Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 41/2025/QĐ-UBND

Quyết định 41/2025/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 41/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 14/05/2025
Người ký Cao Tường Huy
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 14/05/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2025/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Nghị quyết Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 95/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 98/BC-STP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Sở Tư pháp; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (Văn bản xin ý kiến số 1457/VP.UBND-NC ngày 25 tháng 4 năm 2025); ý kiến thống nhất của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh (Văn bản số 452-CV/ĐU ngày 13 tháng 5 năm 2025);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thực hiện một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh.

2. Các tổ chức và cá nhân thực hiện, quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh; cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nội dung phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ

1. Tiếp nhận các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

2. Tổ chức rà soát, tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ; tra cứu thông tin các nhiệm vụ đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh có liên quan đến đề xuất đặt hàng để phục vụ họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

3. Thông báo công khai danh mục nhiệm vụ đặt hàng, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện; thông báo tuyển chọn lần 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

4. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

5. Tổ chức mở, kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

6. Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn đối với các hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 12 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

7. Cử đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

8. Tham gia Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ trước khi họp Tổ thẩm định kinh phí đối với dự án khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và nhiệm vụ có tính phức tạp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

9. Xem xét, thông báo kết quả tuyển chọn theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

10. Tiếp nhận thuyết minh nhiệm vụ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn, báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến kết luận của Hội đồng tuyển chọn và nộp tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN và các tài liệu liên quan khác theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

11. Tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ đã hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định kinh phí và báo cáo tiếp thu, giải trình kết luận của Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

12. Xem xét, quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tổng mức kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước dưới 05 (năm) tỷ đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

13. Lưu giữ và quản lý hồ sơ (kể cả hồ sơ không trúng tuyển) theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

14. Thực hiện công bố công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm vụ theo quy định (trừ các nhiệm vụ có nội dung chứa bí mật nhà nước) theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

15. Quyết định hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thông báo tới tổ chức chủ trì về việc hủy kết quả tuyển chọn theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

16. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

17. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ; Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

18. Xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

19. Xem xét, quyết định việc thay đổi các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN đối với nhiệm vụ do Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt tại khoản 12 Điều 3 của quyết định này.

20. Xem xét, quyết định đối với việc thay đổi giảm dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN đối với nhiệm vụ do Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt tại khoản 12 Điều 3 của quyết định này.

21. Tiếp nhận văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và xem xét, ra thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

22. Tiếp nhận báo cáo của tổ chức chủ trì và tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

23. Xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng hoặc tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp cần thiết trước khi xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

24. Tiếp nhận hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ; tiếp nhận báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo đếm được; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, nghiệm thu; xác nhận tình trạng hồ sơ; thông báo để tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung, hoàn thiện đối với hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24; điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

25. Tiếp nhận báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm, các tài liệu liên quan do tổ chức chủ trì hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

26. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý đối với nhiệm vụ không hoàn thành theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

27. Lấy ý kiến của tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập về kết quả đánh giá, nghiệm thu trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ: chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được phân cấp.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp cơ sở, các tổ chức, cá nhân liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét giải quyết theo quy định.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được thực hiện các bước, quy trình tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì tiếp tục được thực hiện các bước tiếp theo theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN và Quyết định này.

Điều 6. Thời gian hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2025

2. Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cơ sở thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các địa phương;
- V0, V2; VX1, KHCN;
- TTTT (VP.UBND tỉnh);
- Lưu: VT, VX6.
QĐ25.14

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Tường Huy

 

Từ khóa:
41/2025/QĐ-UBND Quyết định 41/2025/QĐ-UBND Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Quyết định 41/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ninh Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ninh Quyết định 41 2025 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 41/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 14/05/2025
Người ký Cao Tường Huy
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 41/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 14/05/2025
Người ký Cao Tường Huy
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nội dung phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ
  • Điều 4. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 5. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 6. Thời gian hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan