Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 41/2014/QĐ-UBND

Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình cấp III, IV vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 41/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 23/07/2014
Người ký Nguyễn Văn Hùng
Ngày hiệu lực 02/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 23/07/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 23 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, PHÂN CẤP KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH CẤP III, IV VÀO SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 16/TTr-SXD ngày 16/5/2014 về việc đề nghị ban hành Quyết định về quy định kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình cấp III, cấp IV vào sử dụng trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình cấp III, IV vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Kon Tum;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Chi cục Lưu trữ tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ KIỂM TRA, PHÂN CẤP KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH CẤP III, IV VÀO SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình cấp III, IV vào sử dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định này áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác kiểm tra, công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng trên địa bàn tỉnh.

3. Đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thì áp dụng theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Nguyên tắc phân công

Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo nguyên tắc thống nhất, không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:

1. Sở Xây dựng:

a. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới nhà máy xi măng cấp III, cấp IV; cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới các công trình quy định tại Điểm a, b, e, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên (trừ các công trình được quy định tại Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng).

b. Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nơi có công trình) kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

2. Sở Công Thương:

a. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn từ 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) trở lên (trừ các công trình được quy định tại Khoản 2, Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng).

b. Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nơi có công trình) kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

3. Sở Giao thông vận tải:

a. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa được quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn từ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) trở lên (trừ các công trình được quy định tại Khoản 3, Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng).

b. Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nơi có công trình) kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định Điểm c, Khoản 2, Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

a. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn từ 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) trở lên và công trình nước sinh hoạt nông thôn có nguồn vốn từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên (trừ các công trình được quy định tại Khoản 4, Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng).

b. Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (nơi có công trình) kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình cải tạo, sửa chữa quy định tại điểm a, b, e, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn nhỏ hơn 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).

b. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình cải tạo, sửa chữa, quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn nhỏ hơn 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng); đường dây hạ áp có cấp điện áp nhỏ hơn 01 KV;

c. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình cải tạo, sửa chữa được quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn nhỏ hơn 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

d. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình cải tạo, sửa chữa định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có nguồn vốn nhỏ hơn 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) và công trình nước sinh hoạt nông thôn có nguồn vốn nhỏ hơn 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng); trừ các công trình liên quan đến đầu mối hồ chứa nước;

e. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình trên địa bàn đối với các công trình xây dựng mới từ cấp III trở lên và các công trình khác trên địa bàn khi được yêu cầu.

Điều 4. Thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng.

Cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Chế độ báo cáo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

1. Sở Xây dựng thực hiện công tác tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình trên địa bàn tỉnh, định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo được gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, triển khai, đôn đốc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Quy định này. Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Từ khóa:
41/2014/QĐ-UBND Quyết định 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Quyết định 41/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định 41 2014 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 41/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 23/07/2014
Người ký Nguyễn Văn Hùng
Ngày hiệu lực 02/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 41/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 23/07/2014
Người ký Nguyễn Văn Hùng
Ngày hiệu lực 02/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình cấp III, IV vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc phân công
  • Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
  • Điều 4. Thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng.
  • Điều 5. Chế độ báo cáo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
  • Điều 6. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan