Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›41/2010/QĐ-UBND

Quyết định 41/2010/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cho ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã phường, thị trấn do tỉnh Hà Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu41/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành21/12/2010
Người kýNguyễn Xuân Đông
Ngày hiệu lực 01/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2010/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 21 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CHO NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ngân sách số 01 /2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Thực hiện Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách như sau:

A. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:

I. Chi đầu tư phát triển:

1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý.

2. Chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật.

3. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện.

4. Các khoản chi đầu tư khác theo qui định của pháp luật.

II. Chi thường xuyên:

1. Chi sự nghiệp kinh tế, bao gồm:

- Sự nghiệp giao thông: Chi duy tu, sửa chữa cầu, đường giao thông, lập biển báo, các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông của các tuyến đường do tỉnh quản lý và các nhiệm vụ khác về sự nghiệp giao thông của tỉnh.

- Sự nghiệp thuỷ lợi: Chi đảm bảo các nhiệm vụ về thuỷ lợi và phòng chống lụt bão của tỉnh, quản lý nạo vét kênh cấp I và cấp II.

- Sự nghiệp nông lâm nghiệp: Chi cho các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

- Chi di dân đi vùng kinh tế nội tỉnh.

- Chi sự nghiệp quản lý đất đai: đo đạc lưới cấp I, cấp II, đo vẽ lập bản lập bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ ảnh, điều chỉnh biến động đất đai quản lý cập nhật hồ sơ lưu trữ.

Lập qui hoạch sử dụng đất đai và dự án điều chỉnh, bổ sung qui hoạch sử dụng đất đai 5 năm, kế hoạch điều chỉnh và bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm, tổng hợp và thẩm định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, các hoạt động sự nghiệp quản lý đất đai khác.

- Chi hoạt động sự nghiệp về môi trường.

- Các sự nghiệp kinh tế khác thuộc tỉnh quản lý.

2. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, và các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý:

- Chi giáo dục phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề.

- Chi đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác.

- Chi phòng bệnh, chữa bệnh của trung tâm trực thuộc và bệnh viện thuộc tỉnh quản lý, trung tâm y tế các huyện, khối y tế cơ sở.

- Chi cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.

- Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình bao gồm:

+ Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, và hoạt động văn hoá khác.

+ Chi phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

+ Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao thuộc tỉnh và các hoạt động thể dục, thể thao khác.

- Chi các trại xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội.

- Chi nghiên cứu khoa học ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác.

- Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý.

3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh thực hiện theo qui định của Chính phủ.

4. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thuộc cấp tỉnh.

5. Chi hoạt động của các cơ quan; Uỷ ban MTTQ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh.

6. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh theo qui định của pháp luật.

7. Chi sự nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan cấp tỉnh thực hiện.

8. Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước.

9. Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật.

10. Chi trả gốc và lãi tiền vay theo khoản 3 điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước.

11. Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính địa phương.

B. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ:

I. Chi đầu tư phát triển:

1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc huyện, thành phố quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, đường giao thông, công trình thuỷ lợi, văn hoá, thể thao, điện chiếu sáng và các công trình cộng cộng khác thuộc huyện quản lý.

Riêng thành phố Phủ Lý được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường giáo dục phổ thông quốc lập gồm mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phường, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác giao cho thành phố quản lý.

2. Các khoản chi đầu tư khác theo qui định của pháp luật.

II. Chi thường xuyên:

1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện, thành phố quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: Duy tu, sửa chữa đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thành phố quản lý.

- Sự nghiệp nông lâm nghiệp: Phổ biến khoa học kỹ thuật cải tạo giống vật nuôi cây trồng , phòng trừ sâu bệnh.

- Sự nghiệp thuỷ lợi: Duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đê sông con, đê bối và các công trình thuỷ lợi khác do huyện, thành phố quản lý, công tác quản lý, bảo vệ đê điều, phòng chống lụt bão, chi cho đội quản lý đê nhân dân và các hoạt động thuộc sự nghiệp thuỷ lợi khác.

- Chi sự nghiệp quản lý đất đai: Chi cho lập kế hoạch sử dụng đất đai và dự án điều chỉnh bổ sung qui hoạch sử dụng đất đai hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố, thẩm định qui hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã, lập bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề của cấp xã, đo đạc đất đai thuộc khu dân cư.

- Chi sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông nội thị, tiền điện thắp sáng trên đường phố, cây xanh và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác.

2. Chi sự nghiệp môi trường: Thu gom và xử lý chôn lấp rác thải tại địa bàn địa phương quản lý, hỗ trợ trang thiết bị thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư nơi công cộng, khai thông cống rãnh, thoát nước, các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường.

3. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh truyền thanh, thể dục thể thao, gồm:

- Giáo dục mầm non hệ công lập, hỗ trợ lương và bảo hiểm cô mẫu giáo mầm non hệ bán công dân lập, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, chuyên trách giáo dục thường xuyên.

- Chi đào tạo dạy nghề và các nhiệm vụ đào tạo phân cấp cho trung tâm chính trị các huyện, thành phố.

- Chi các hoạt độngvăn hoá, phát thanh, truyền thanh ở cấp huyện, thành phố.

- Chi hoạt động thể dục, thể thao.

- Chi cho các trung tâm mồ côi thuộc huyện, các hoạt động cứu tế, cứu đói các đối tượng chính sách xã hội theo phân cấp huyện, thành phố quản lý.

4. Chi cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thành phố.

5. Chi hoạt động của các cơ quan: Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội phụ nữ thuộc huyện, thành phố.

6. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc huyện, thành phố theo qui định của pháp luật. 7. Các khoản chi khác theo qui định của pháp luật.

8. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thành phố thực hiện theo qui định của Chính phủ.

III. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

IV. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện, thành phố.

C. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN:

I. Chi đầu tư phát triển:

1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc xã, thị trấn quản lý.

2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định của pháp luật.

3. Chi đầu tư xây dựng các công trình thuộc xã, thị trấn quản lý bao gồm Trụ sở làm việc, trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, nước sạch và các công trình giao thông, thuỷ lợi văn hoá, thể thao và các công trình phúc lợi khác do xã quản lý.

4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật.

II. Chi thường xuyên:

1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, thị trấn.

2. Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo qui định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.

4. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh.

5. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý, như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng.

Chi cho sự nghiệp thuỷ lợi phòng chống lụt bão,bảo vệ đê điều và các công trình thuỷ lợi khác do xã quản lý (Riêng duy tu, nạo vét kênh mương loại III giao cho hợp tác xã quản lý).

Chi lập và bổ sung qui hoạch sử dụng đất đai hàng năm, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, thống kê biến động về đất đai của xã, phường, thị trấn.

6. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, tiểu học.

7. Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật.

III. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã, thị trấn.

D. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG:

I. Chi thường xuyên:

1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở phường.

2. Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo qui định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân.

3. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.

4. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao,phát thanh, truyền thanh.

5. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, tiểu học.

6. Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật.

II. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp phường.

Điều 2.Quyết định phân cấp được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 và các văn bản của UBND tỉnh có liên quan đến phân cấp chi ngân sách từ 31/12/2010 trở về trước.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

Từ khóa:
41/2010/QĐ-UBNDQuyết định 41/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 41/2010/QĐ-UBNDQuyết định 41/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 41/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 41 2010 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu41/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành21/12/2010
                            Người kýNguyễn Xuân Đông
                            Ngày hiệu lực 01/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu41/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành21/12/2010
                                                  Người kýNguyễn Xuân Đông
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định phân cấp được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 và các văn bản của UBND tỉnh có liên quan đến phân cấp chi ngân sách từ 31/12/2010 trở về trước.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan