Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›3900/2009/QĐ-UBND

Quyết định 3900/2009/QĐ-UBND Quy định về giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao do tỉnh Phú Thọ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3900/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành18/11/2009
Người kýNguyễn Doãn Khánh
Ngày hiệu lực 28/11/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:18/11/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3900/2009/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 18 tháng 11 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT, KIỂM TRA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông báo số 638-TB/TU ngày 25/5/2009 của Tỉnh ủy Phú Thọ thông báo kết luận của Thường trực Tỉnh ủy "về xây dựng một số quy định cụ thể làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong cán bộ, công chức";

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 957/TTr-SNV ngày 15 tháng 9 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như điều 2;
- Công báo;
- CPVP;
- Lưu: VT, NCTH, TK.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁM SÁT, KIỂM TRA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3900/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Những quy định về giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, quy định về thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và các chế tài xử lý được áp dụng trong các cơ quan HCNN, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định này gồm:

1. Những người được quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 làm việc trong các cơ quan thuộc UBND, HĐND cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Những người được quy định tại điểm d khoản 1 điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc cấp tỉnh, cấp huyện.

3. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND cấp xã quy định tại điểm g khoản 1 điều 1 và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã quy định tại điểm h khoản 1 điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003.

Chương II:

QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT, KIỂM TRA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIEEMJVUJ ĐƯỢC GIAO

Điều 3. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra:

1. Việc giám sát cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao được tiến hành thường xuyên và trên nguyên tắc chỉ thực hiện giám sát khi cán bộ, công chức, viên chức có kế hoạch công tác năm và từng tháng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện khi cán bộ, công chức, viên chức đó bị tố cáo hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

3. Hoạt động giám sát, kiểm tra phải đảm bảo chính xác, khách quan, kịp thời, bảo mật thông tin tài liệu. Không can thiệp trái pháp luật vào việc thực thi chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Nội dung giám sát, kiểm tra:

1. Việc giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao thông qua việc theo dõi, xem xét đánh giá các hoạt động sau:

a) Việc thực hiện kế hoạch công tác tháng, năm đã được phê duyệt.

b) Việc thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính và nội dung các chế độ, chính sách khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

c) Việc chấp hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật của cơ quan, đơn vị.

d) Việc thực hiện các quy định về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức được quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

đ) Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng và 1 năm.

e) Các kiến nghị phán ánh từ cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức khác hoặc từ các nguồn thông tin khác về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý thông qua việc theo dõi, xem xét, đánh giá các hoạt động sau:

a) Tiến độ và chất lượng thực hiện kế hoạch công tác của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Các phản ánh, kiến nghị từ cơ quan, tổ chức hoặc từ các nguồn thông tin khác về việc chấp hành quy tắc ứng xử, ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện các quy trình, trình tự, thủ tục hành chính, việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Chương III:

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ

Điều 5.

1. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã được quy định về giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

2. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm vận động cán bộ, công chức, viên chức khác thực hiện đúng các nội dung của quy định này, phát hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền về những vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong cùng cơ quan, trong hệ thống ngành, lĩnh vực.

Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:

1. Gương mẫu trong tổ chức, thực hiện chế độ trách nhiệm và giám sát thực hiện trách nhiệm cán bộ, công chức

2. Hàng năm hướng dấn cán bộ, công chức, viên chức xây dựng kế hoạch công tác của mình cho từng tháng, năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quán triệt, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về trách nhiệm cán bộ, công chức.

4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung quy định này của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

5. Phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý các vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:

1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này của cơ quan, đơn vị cấp dưới.

2. Xử lý vi phạm quy định này đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Chương IV:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:

Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các nội dung của quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17.3.2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 9.Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: Khi có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các nội dung của quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17.3.2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và bị xử lý trách nhiệm theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ, trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

Chương V:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, xử lý.

Từ khóa:
3900/2009/QĐ-UBNDQuyết định 3900/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 3900/2009/QĐ-UBNDQuyết định 3900/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định số 3900/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định 3900 2009 QĐ UBND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3900/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành18/11/2009
                            Người kýNguyễn Doãn Khánh
                            Ngày hiệu lực 28/11/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3900/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành18/11/2009
                                                  Người kýNguyễn Doãn Khánh
                                                  Ngày hiệu lực 28/11/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
                                                  • Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định này gồm:
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra:
                                                  • Điều 4. Nội dung giám sát, kiểm tra:
                                                  • Điều 5.
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:
                                                  • Điều 8. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:
                                                  • Điều 9. Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: Khi có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các nội dung của quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17.3.2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và bị xử lý trách nhiệm theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ, trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.
                                                  • Điều 10.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan