Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 3806/QĐ-UBND

Quyết định 3806/QĐ-UBND năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBDN cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3806/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 15/11/2012
Người ký Nguyễn Đức Quyền
Ngày hiệu lực 15/11/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 15/11/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3806/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 15 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HOÁ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBDN cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Thanh Hoá.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Cục Kiểm soát TTHC (B/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử UBND tỉnh;
- Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh;
- Lưu: VT, P. KSTTHC tỉnh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HOÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3806/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 20112 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HOÁ

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A

CẤP HUYỆN

I

Lĩnh vực: Lâm nghiệp

1

Xác nhận đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên của tổ chức xuất ra, lâm sản nhập khẩu, lâm sản sau xử lý tịch thu, lâm sản sau chế biến (Số seri: T-THA-219010-TT)

B

CẤP XÃ

I

Lĩnh vực: Lâm nghiệp

1

Xác nhận đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trong nước của cộng đồng dân cư, hộ gia đình cá nhân xuất ra (Số seri: T-THA-219011-TT)

 

PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HOÁ

 

(Có bản nội dung cụ thể của 02 thủ tục hành chính đính kèm)

 

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA HẠT KIỂM LÂM CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3806 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 20112 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Tên thủ tục hành chính: Xác nhận đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên của tổ chức xuất ra, lâm sản nhập khẩu, lâm sản sau xử lý tịch thu, lâm sản sau chế biến

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-219010-TT

Lĩnh vực: Lâm nghiệp

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện nơi có lâm sản.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức:

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp kiểm tra hồ sơ và lâm sản đảm bảo đúng quy định, Hạt kiểm cấp huyện tiến hành xác nhận ngay.

- Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản trước khi xác nhận thì Hạt kiểm lâm cấp huyện thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản, nguồn gốc lâm sản, số lượng, khối lượng, loại lâm sản; kết thúc xác minh sẽ lập biên bản xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phạm Hạt kiểm lâm cấp huyện sẽ tiến hành ngay việc xác nhận lâm sản theo quy định. Thời gian xác nhận lâm sản trong trường hợp này tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp xác minh phát hiện có vi phạm Hạt kiểm lâm cấp huyện sẽ lập hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện nơi nộp hồ sơ.

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm (các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình):

- Bảng kê lâm sản (có mẫu): 01 bản chính;

- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn xuất khẩu (nếu có): 01 bản;

- Các tài liệu về nguồn gốc của lâm sản theo quy định hiện hành của Nhà nước (có hướng dẫn đính kèm - Phụ lục 01): 01 bộ bản chính.

b) Số lượng: 01 bộ bản chính.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải xác minh, nếu sau khi xác minh không có vi phạm thì thời gian xác nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bảng kê lâm sản (Mẫu số 01).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào bảng kê lâm sản.

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 04/01/2004, có hiệu lực từ ngày 01/4/2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng, có hiệu lực từ ngày 25/3/2006;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ, có hiệu lực từ ngày 04/7/2011;

- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, có hiệu lực từ ngày 25/3/2012;

- Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, có hiệu lực từ ngày 15/10/2012.

 

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

 

Mẫu số 01: Bảng kê lâm sản, ban hành kèm theo Thông tư số..01/2012/TT-BNN ngày 4/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

………………..
…………………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:        /BKLS

Tờ số:…….

 

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Kèm theo .............................ngày........./......../20... của........................................)

TT

Tên lâm sản

Nhóm gỗ

Đơn vị tính

Quy cách lâm sản

Số lượng

Khối lượng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ngày..........tháng.........năm 20.....

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

 

Phụ lục 01

1. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản thuộc thẩm quyền xác nhận của Hạt Kiểm lâm cấp huyện (theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ):

a) Đối với gỗ khai thác chính từ rừng tự nhiên của tổ chức:

- Phương án điều chế rừng;

- Kế hoạch sản lượng khai thác hàng năm do UBND tỉnh giao;

- Hồ sơ thiết kế, thuyết minh thiết kế khai thác;

- Phiếu bài cây khai thác;

- Biên bản thẩm định thiết kế khai thác;

- Quyết định phê duyệt, cấp phép khai thác của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

b) Đối với khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của tổ chức:

- Thuyết minh thiết kế khai thác và sơ đồ vị trí khai thác;

- Bản đăng ký khai thác;

- Quyết định phê duyệt thiết kế khai thác do chủ rừng tự thực hiện.

c) Đối với lâm sản khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình hoặc sử dụng vào mục đích khác của tổ chức:

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển rừng để xây dựng công trình hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

- Văn bản giao nhiệm vụ khai thác của UBND tỉnh;

- Hồ sơ thiết kế khai thác có biên bản kiểm tra, xác nhận của Kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã;

- Quyết định cấp phép khai thác của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Đối với lâm sản khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, hay các hoạt động khai thác lâm sinh phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo nghề của tổ chức (rừng tự nhiên):

1. Trường hợp khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh:

- Hồ sơ thiết kế hoặc dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp khai thác phụ vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, phải có:

- Kế hoạch đào tạo; dự án hoặc đề cương nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Và các giấy tờ sau:

- Bảng đăng ký khai thác;

- Biên bản đóng dấu búa bài cây và bảng dự kiến lâm sản khai thác.

đ) Đối với khai thác tận dụng những cây gỗ đứng chết khô, chết cháy, cây đổ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh của tổ chức (đối với rừng tự nhiên):

- Bảng đăng ký thai khác;

- Bản dự kiến sản phẩm khai thác;

- Sơ đồ khu khai thác;

e) Đối với khai thác tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ và tre nứa, nhựa thông trong rừng tự nhiên (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng) của tổ chức (các loại lâm sản trong danh mục quản lý Cites và nhựa thông trong rừng tự nhiên):

- Tờ trình đề nghị;

- Thuyết minh thiết kế khai thác;

- Sơ đồ khu khai thác;

- Quyết định phê duyệt, cấp phép khai thác của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

f) Đối với khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu hàng năm:

- Phương án khai thác rừng được phê duyệt;

- Biên bản xác nhận của Kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã;

- Tờ trình đề nghị;

- Phiếu bài cây khai thác;

- Bản đồ khu khai thác;

- Quyết định phê duyệt, cấp phép khai thác của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

g) Đối với lâm sản nhập khẩu:

- Tờ khai lâm sản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu;

- Bảng kê lâm sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu lâm sản;

- Văn bản chứng nhận về nguồn gốc lâm sản của nước xuất khẩu (nếu có);

- Giấy phép CITES đối với lâm sản thuộc danh mục các phụ lục I, II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp.

h) Đối với lâm sản sau xử lý tịch thu:

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý vật chứng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tịch thu lâm sản sung qũy Nhà nước;

- Biên bản vụ vi phạm và bảng kê lâm sản.

 

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3806 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 20112 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Tên thủ tục hành chính: Xác nhận đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trong nước của cộng đồng dân cư, hộ gia đình cá nhân xuất ra

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-219011-TT

Lĩnh vực: Lâm nghiệp

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức:

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp kiểm tra hồ sơ và lâm sản đảm bảo đúng quy định, UBND cấp xã sẽ tiến hành xác nhận ngay.

- Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản trước khi xác nhận thì UBND cấp xã sẽ thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản, nguồn gốc lâm sản, số lượng, khối lượng, loại lâm sản; kết thúc xác minh sẽ lập biên bản xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phạm thì UBND cấp xã sẽ tiến hành ngay việc xác nhận lâm sản theo quy định. Thời gian xác nhận lâm sản trong trường hợp này tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp xác minh phát hiện có vi phạm UBND cấp xã sẽ lập hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm trả: Chủ lâm sản nhận kết quả xác nhận tại UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ.

2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm (các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình):

- Bảng kê lâm sản (có mẫu): 01 bản chính;

- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn xuất khẩu (nếu có): 01 bản;

- Các tài liệu về nguồn gốc của lâm sản theo quy định hiện hành của Nhà nước (có hướng dẫn đính kèm - Phụ lục 01): 01 bộ bản chính.

b) Số lượng: 01 bộ bản chính.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải xác minh, nếu sau khi xác minh không có vi phạm thì thời gian xác nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp xã.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Kiểm lâm trên địa bàn.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bảng kê lâm sản (Mẫu số 1).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào bảng kê lâm sản.

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 04/01/2004, có hiệu lực từ ngày 01/4/2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng, có hiệu lực từ ngày 25/3/2006;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ, có hiệu lực từ ngày 04/7/2011;

- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, có hiệu lực từ ngày 25/3/2012;

- Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, có hiệu lực từ ngày 15/10/2012.

 

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

 

Mẫu số 01: Bảng kê lâm sản, ban hành kèm theo Thông tư số..01/2012/TT-BNN ngày 4/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

………………..
…………………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:        /BKLS

Tờ số:…….

 

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Kèm theo .............................ngày........./......../20... của........................................)

TT

Tên lâm sản

Nhóm gỗ

Đơn vị tính

Quy cách lâm sản

Số lượng

Khối lượng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ngày..........tháng.........năm 20.....

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

 

Phụ lục 01

Hồ sơ tài liệu về nguồn gốc lâm sản thuộc thẩm quyền xác nhận lâm sản của Chủ tịch UBND cấp xã (theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ) đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trong nước của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra:

1. Lâm sản từ khai thác chính gỗ rừng tự nhiên:

- Thuyết minh thiết kế khai thác chọn;

- Phiếu bài cây khai thác;

- Biên bản xác nhận của Kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã;

- Bản đồ khu khai thác;

- Quyết định phê duyệt, cấp phép khai thác của UBND cấp huyện.

2. Lâm sản là tre, nứa khai thác trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên

- Bản đăng ký khai thác;

- Bản dự kiến sản phẩm khai thác;

- Sơ đồ khu khai thác.

3. Lâm sản từ khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình hoặc sử dụng vào mục đích khác

- Bản đăng ký khai thác;

- Bản dự kiến sản phẩm khai thác;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển rừng để xây dựng công trình hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng;

- Biên bản xác nhận của Kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã;

- Sơ đồ khu khai thác.

4. Lâm sản từ khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh

- Bản đăng ký khai thác;

- Bản thiết kế hoặc án lâm sinh do chủ rừng tự phê duyệt;

- Bảng dự kiến sản phẩm khai thác;

- Bản xác nhận của kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã.

5. Đối với khai thác tận dụng những cây gỗ đứng chết khô, chết cháy, cây đổ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh của tổ chức (đối với rừng tự nhiên):

- Bảng đăng ký thai khác;

- Bản dự kiến sản phẩm khai thác;

- Sơ đồ khu khai thác;

6. Đối với khai thác tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ và tre nứa, nhựa thông trong rừng tự nhiên (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng) của tổ chức (các loại lâm sản trong danh mục quản lý Cites và nhựa thông trong rừng tự nhiên):

- Tờ trình đề nghị;

- Thuyết minh thiết kế khai thác;

- Sơ đồ khu khai thác.

- Quyết định phê duyệt, cấp phép khai thác của UBND cấp huyện.

Từ khóa:
3806/QĐ-UBND Quyết định 3806/QĐ-UBND Quyết định số 3806/QĐ-UBND Quyết định 3806/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh Hóa Quyết định số 3806/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh Hóa Quyết định 3806 QĐ UBND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3806/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 15/11/2012
Người ký Nguyễn Đức Quyền
Ngày hiệu lực 15/11/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3806/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 15/11/2012
Người ký Nguyễn Đức Quyền
Ngày hiệu lực 15/11/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBDN cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Thanh Hoá.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan