Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›378/QĐ-UBND

Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức chi kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu378/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành04/03/2016
Người kýNguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 04/03/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/03/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 378/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI KINH PHÍ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016-2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIVvà đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban bầu cử tỉnh tại Công văn số 16/UBBC ngày 01 tháng 3 năm 2016;

Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 20/HĐND-THKT ngày 04 tháng 3 năm 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 478/CV-STC-SNV ngày 01 tháng 3 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số mức chi kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Chi tổ chức hội nghị liên quan đến công tác bầu cử:

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp liên quan đến công tác bầu cử các cấp:

a) Các cuộc họp của Ủy ban bầu cử tỉnh, Ban bầu cử đại biểu quốc hội, Ban bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức liên quan đến bầu cử:

- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/ngày.

- Các đối tượng phục vụ: 40.000 đồng/người/ngày.

b) Các cuộc họp của các đơn vị khác liên quan đến công tác bầu cử:

- Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/ngày.

- Các đối tượng phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.

3. Chi công tác kiểm tra, giám sát bầu cử của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh, các đoàn công tác được chi như sau:

a) Chi kiểm tra, giám sát:

- Trưởng đoàn: 100.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên chính thức của đoàn: 80.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp đoàn: 60.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp đoàn (Lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 30.000 đồng/người/ngày.

b) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:

- Báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử: Tối đa không quá 500.000 đồng/báo cáo.

- Chi tham gia ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợpkết quả kiểm tra, giám sát: Tối đa không quá 200.000 đồng/người/báo cáo.

4. Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:

4.1. Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử:

a) Bồi dưỡng theo mức khoán đối với các đối tượng:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Ủy ban bầu cử:

+ Cấp tỉnh: Mức 1.500.000 đồng/người/tháng.

+ Cấp huyện: Mức 1.000.000 đồng/người/tháng.

+ Cấp xã: Mức 500.000 đồng/người/tháng.

- Các thành viên Ủy ban bầu cử:

+ Cấp tỉnh: Mức 1.000.000 đồng/người/tháng.

+ Cấp huyện: Mức 700.000 đồng/người/tháng.

+ Cấp xã: Mức 300.000 đồng/người/tháng.

Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử thực hiện theo thực tế, tối đa không quá 04 tháng đối với cấp tỉnh và 03 tháng đối với cấp huyện, cấp xã. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Bồi dưỡng các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân): 70.000 đồng/người/ngày, thời gian hưởng chế độ chi bồi dưỡng không quá 15 ngày.

Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 1.200.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử; danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.2. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc cho Giám đốc Sở Nội vụ: 150.000 đồng/người/tháng.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử cấp huyện; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng.

Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban bầu cử tỉnh quyết định danh sách những người được hỗ trợ cước điện thoại, mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/tháng; Chủ tịch Ủy ban bầu cử cấp huyện quyết định danh sách những người được hỗ trợ cước điện thoại, mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng (nằm trong dự toán kinh phí bầu cử được giao).

Thời gian hỗ trợ cước điện thoại theo thực tế nhưng tối đa không quá 3 tháng.

5. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:

- Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi.

- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.

- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi.

6. Các nội dung chi khác không quy định cụ thể tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau thì được thanh toán mức hỗ trợ đối với nhiệm vụ cao nhất.

Điều 2. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí

Việc lập và chấp hành dự toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành, Quyết định này quy định thêm những điểm sau:

1. Căn cứ mức kinh phí bầu cử được Trung ương thông báo, số cử tri có trên địa bàn và đặc điểm của từng địa phương; Ủy ban bầu cử tỉnh quyết định phê duyệt phương án phân bổ kinh phí bầu cử và giao cho Sở Tài chính thông báo kinh phí bầu cử cho các cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp tỉnh và các Ủy ban bầu cử cấp huyện, Ủy ban bầu cử cấp huyện quyết định phân bổ kinh phí và giao cho Phòng Tài chính Kế hoạch thông báo kinh phí bầu cử cho các Tổ bầu cử và các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn.

- Trên cơ sở mức kinh phí được giao, đơn vị sử dụng kinh phí (Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử và cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan) căn cứ vào các chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành và các nội dung chi quy định tại Quyết định này, lập dự toán kinh phí được giao theo các nhóm mục chi gửi cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện phối hợp tổ chức chi tiêu theo quy định.

- Căn cứ vào kinh phí bầu cử của các đơn vị do cơ quan Tài chính thông báo, dự toán chi cho công tác bầu cử của đơn vị, cơ quan Kho bạc nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, lệnh chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng, thực hiện cấp phát kinh phí kịp thời cho các đơn vị.

2. Sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc bầu cử; các tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí bầu cử thực hiện quyết toán kinh phí bầu cử với cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng biểu mẫu quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14/01/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Quyết toán phải phân tích đến mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí bầu cử cấp mình gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Sở Tài chính tổng hợp kinh phí bầu cử đã sử dụng vào báo cáo quyết toán ngân sách địa phương và quyết toán với Bộ Tài chính, đồng gửi Hội đồng bầu cử Trung ương.

Điều 3. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí bầu cử căn cứ vào mức chi tại Quyết định này; tình hình thực tế, đặc điểm, tính chất công việc và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao để thực hiện đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban Bầu cử các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Hội đồng Bầu cử Quốc gia;
- Bộ Tài chính;
- Thường vụ tỉnh ủy;
- Ủy ban B
ầu cử tỉnh;
-
UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- VP Đo
àn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, TC, NV.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

Từ khóa:
378/QĐ-UBNDQuyết định 378/QĐ-UBNDQuyết định số 378/QĐ-UBNDQuyết định 378/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 378/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 378 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu378/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành04/03/2016
                            Người kýNguyễn Văn Cao
                            Ngày hiệu lực 04/03/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu378/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành04/03/2016
                                                  Người kýNguyễn Văn Cao
                                                  Ngày hiệu lực 04/03/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan