Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›36/2012/QĐ-UBND

Quyết định 36/2012/QĐ-UBND quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên bàn tỉnh Long An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành02/08/2012
Người kýĐỗ Hữu Lâm
Ngày hiệu lực 12/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/08/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2012/QĐ-UBND

Long An, ngày 02 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TRÊN BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 63/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 71/2008/NQ-HĐND ngày 21/42008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về quy định mức chi cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Xét Tờ trình số 1738/TTrLS-STC-STP ngày 16/7/2012 của liên sở: Sở Tài chính – Sở Tư pháp về việc đề nghị quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

I. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp (dưới đây gọi chung là văn bản), bao gồm các văn bản sau:

1. Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp;

2. Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp;

3. Chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp;

II. Nội dung chi:

1. Chi cho việc tập hợp, rà soát văn bản.

2. Chi dịch, hiệu đính tài liệu, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt và ngược lại (nếu có).

3. Chi cho việc tổ chức tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật về các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản.

4. Chi tổ chức điều tra thống kê, khảo sát và đánh giá các vấn đề liên quan phục vụ quá trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản; lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản, soạn thảo văn bản và thi hành pháp luật.

5. Chi tổ chức họp, tọa đàm, hội thảo, hội nghị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động xây dựng, hoàn thiện văn bản và thi hành pháp luật.

6. Chi soạn thảo các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình, đề nghị xây dựng văn bản; dự kiến chương trình xây dựng văn bản; dự thảo văn bản và báo cáo theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

7. Chi trả thù lao cho những người tham gia nghiên cứu, thực hiện tư vấn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản.

8. Chi góp ý đề nghị xây dựng văn bản, dự kiến chương trình xây dựng văn bản, dự thảo văn bản.

9. Chi thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản.

10. Chi tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo văn bản, lấy ý kiến của nhân dân, cơ quan, tổ chức và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

11. Chi chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, bản thyết minh, tờ trình; các loại báo cáo; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo dự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản.

12. Chi cho các hoạt động công bố, niêm yết, phổ biến văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký, ban hành.

13. Chi cho việc tổ chức theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

14. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản.

III. Quy định mức chi cụ thể

1. Các mức chi đặc thù

Nội dung chi

Mức chi (Đơn vị tính: đồng)

Văn bản HĐND, UBND cấp tỉnh

Văn bản HĐND, UBND cấp huyện

Văn bản HĐND, UBND cấp xã

1. Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản

 

 

 

a) Nghị quyết của HĐND

 

 

 

- Mới hoặc thay thế

900.000/ đề cương

600.000/ đề cương

440.000/ đề cương

- Sửa đổi, bổ sung

600.000/ đề cương

420.000/ đề cương

290.000/ đề cương

b) Quyết định của UBND

 

 

 

- Mới hoặc thay thế

850.000/ đề cương

600.000/ đề cương

400.000/đề cương

- Sửa đổi, bổ sung

550.000/ đề cương

380.000/ đề cương

270.000/ đề cương

c) Chỉ thị của UBND

500.000/ đề cương

350.000/ đề cương

250.000/ đề cương

2. Chi soạn thảo văn bản

 

 

 

a) Nghị quyết của HĐND

 

 

 

- Mới hoặc thay thế

200.000/ trang A4, nhưng không quá 4.000.000 / dự thảo

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.000.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.000.000/ dự thảo

- Sửa đổi, bổ sung

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.500.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.500.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

b) Quyết định của UBND

 

 

 

- Mới hoặc thay thế

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.200.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.500.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

- Sửa đổi, bổ sung

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.700.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.800.000/ dự thảo

120.000/ trang A4, nhưng không quá 1.200.000/ dự thảo

c) Chỉ thị của UBND

140.000/ trang A4, nhưng không quá 2.000.000/ dự thảo

120.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

100.000/ trang A4, nhưng không quá 1.000.000/ dự thảo

3. Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản

 

 

 

a) Báo cáo hoặc bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản

200.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

150.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

100.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý, ý kiến thẩm định, thẩm tra

300.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

200.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

150.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

c) Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định, thẩm tra; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì.

 

 

 

- Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của HĐND, quyết định mới hoặc thay thế của UBND.

300.000/ báo cáo

200.000 /báo cáo

150.000 /báo cáo

- Đối với dự thảo chỉ thị mới hoặc thay thế của UBND.

200.000 /báo cáo

150.000/ báo cáo

100.000/ báo cáo

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung .

150.000/ báo cáo

100.000/ báo cáo

70.000/ báo cáo

d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

 

 

 

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp.

3.000.000/ báo cáo

 

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp huyện tổng hợp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp.

1.500.000/ báo cáo

 

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp xã, các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp.

800.000/ báo cáo

 

4. Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

 

 

 

a) Văn bản góp ý

 

 

 

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND.

200.000/ văn bản

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND.

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

70.000/ văn bản

b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra

 

 

 

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND.

500.000/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

400.000/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

 

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND.

400.000/ báo cáo thẩm định

300.000/ báo cáo thẩm định

 

5. Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản

150.000/ lần chỉnh lý

 

100.000/ lần chỉnh lý

 

70.000/ lần chỉnh lý

 

6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị

 

 

 

- Chủ trì

150.000/ người/ buổi

100.000/ người/ buổi

70.000/ người/ buổi

- Các thành viên tham dự

100.000/ người/ buổi

70.000/ người/ buổi

50.000/ người/ buổi

- Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

200.000/ văn bản

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

2. Các nội dung và mức chi khác cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chưa quy định như: dịch, hiệu đính tài liệu, chế độ công tác phí, sơ kết, tổng kết, điều tra, khảo sát, lập hệ cơ sở dữ liệu, rà soát, hệ thống hóa, phổ biến văn bản,.. được thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

3. Định mức kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản phải được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào dự toán kinh phí được giao, tính chất phức tạp của mỗi văn bản; các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định nêu trên, các văn bản pháp luật có liên quan được phân bổ như sau:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Đối với văn bản ban hành mới hoặc thay thế:

+ Cấp tỉnh: 9.000.000 đồng /văn bản;

+ Cấp huyện: 7.000.000 đồng/văn bản;

+ Cấp xã: 5.500.000 đồng/ văn bản.

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung thì định mức phân bổ tối đa không quá 80% định mức đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.

b) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân

+ Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/ văn bản;

+ Cấp huyện: 2.500.000 đồng/ văn bản;

+ Cấp xã: 2.000.000 đồng/ văn bản.

4. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại điểm 3, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản được giao cho cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.

IV. Nguồn kinh phí thực hiện.

Kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp đã ban hành trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thanh, quyết toán thì được áp dụng mức chi theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh để thanh, quyết toán.

Giao Sở Tài chính và Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Phòng NC (TH+KT+VX+NC-TCD);
- Lưu: VT, STC.H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

 

Từ khóa:
36/2012/QĐ-UBNDQuyết định 36/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 36/2012/QĐ-UBNDQuyết định 36/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 36/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 36 2012 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành02/08/2012
                            Người kýĐỗ Hữu Lâm
                            Ngày hiệu lực 12/08/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành02/08/2012
                                                  Người kýĐỗ Hữu Lâm
                                                  Ngày hiệu lực 12/08/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan