Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›36/2010/QĐ-UBND

Quyết định 36/2010/QĐ-UBND về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành30/09/2010
Người kýLâm Minh Chiếu
Ngày hiệu lực 10/10/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/09/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 36/2010/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 30 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Theo đề nghị của Giám Đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ các thủ tục hành chính sau đây trên địa bàn tỉnh:

1. Thủ tục đăng ký lại, đổi giấy phép đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;

2. Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

3. Thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn;

4. Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn;

5. Thủ tục đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên như sau:

Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư, gồm các loại giấy tờ sau đây:

1. Quyết định chuyển đổi của cơ quan có thẩm quyền;

2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

3. Dự thảo Điều lệ công ty;

4. Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của đại diện chủ sở hữu công ty;

5. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của từng đại diện theo ủy quyền;

6. Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp chỉ có một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền;

7. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

8. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

9. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục đăng ký thay đổi bổ sung ngành, nghề của hợp tác xã, hợp tác xã" target="_blank" rel="noopener">liên hiệp hợp tác xã như sau.

Người thực hiện thủ tục hành chính nộp một bộ hồ sơ tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với hợp tác xã); Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ Tín dụng nhân dân), gồm các loại giấy tờ sau đây:

1. Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu).

2. Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc: Thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh và Chứng chỉ hành nghề hoặc xác nhận vốn pháp định theo quy định.

Điều 4. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn.

Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn”.

Điều 5. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ.

Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ”.

Điều 6. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.

Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa”.

Điều 7. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp.

Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp”.

Điều 8. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.

1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng”.

2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu”.

Điều 9. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng.

1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng”.

2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu”.

Điều 10. Thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.

1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng”.

2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kết quả đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu”.

Điều 11. Thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng.

1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng”.

2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin duyệt kết quả đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu”.

Điều 12. Thủ tục thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.

1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng”.

2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”.

Điều 13. Thủ tục thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng.

1. Sửa đổi Tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng”.

2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản trên.

2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 15. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 16. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Website Chính phủ;
- TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND;
- Bộ Kế họach và Đầu tư;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Vụ Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh;
- Website tỉnh An Giang;
- Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;
- TT. Công báo của tỉnh;
- Phòng Tổng hợp - VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lâm Minh Chiếu

 

Mẫu HTXTB - 2

TÊN HỢP TÁC XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số:......

 

THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh An Giang

 

1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) .........................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................

Do: ................................................................................... Cấp ngày:...../...../....

Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................

Điện thoại:.................................................... Fax:............................................

Email:.................................................................. Website:..............................

Ngành, nghề kinh doanh:..................................................................................

2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)

...................................................................................Nam/Nữ.......................

Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: ......................................................

Ngày cấp:....../....../....... Nơi cấp:......................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................................................

Thông báo:

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.

 

Kèm theo thông báo:

..........................

......, ngày..... tháng....... năm......

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ

(Người ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Từ khóa:
36/2010/QĐ-UBNDQuyết định 36/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 36/2010/QĐ-UBNDQuyết định 36/2010/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 36/2010/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 36 2010 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành30/09/2010
                            Người kýLâm Minh Chiếu
                            Ngày hiệu lực 10/10/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành30/09/2010
                                                  Người kýLâm Minh Chiếu
                                                  Ngày hiệu lực 10/10/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Bãi bỏ các thủ tục hành chính sau đây trên địa bàn tỉnh:
                                                  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên như sau:
                                                  • Điều 3. Sửa đổi, bổ sung thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục đăng ký thay đổi bổ sung ngành, nghề của hợp tác xã, hợp tác xã" target="_blank" rel="noopener">liên hiệp hợp tác xã như sau.
                                                  • Điều 4. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn.
                                                  • Điều 5. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ.
                                                  • Điều 6. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.
                                                  • Điều 7. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp.
                                                  • Điều 8. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.
                                                  • Điều 9. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng.
                                                  • Điều 10. Thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.
                                                  • Điều 11. Thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng.
                                                  • Điều 12. Thủ tục thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.
                                                  • Điều 13. Thủ tục thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng.
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm thi hành:
                                                  • Điều 15. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 16. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan