Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›35/2011/QĐ-UBND

Quyết định 35/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành10/10/2011
Người kýLê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 20/10/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/10/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2011/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002, và những văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 2 về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2266/STC-HCSN ngày 30 tháng 9 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tài chính;
- TT và các Ban của HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Website Chính phủ; Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Thừa Thiên Huế;
- Lưu: VT, TC (02).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnhThừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính áp dụng cho các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân, gọi chung là Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính nhằm phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Văn phòng Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:

1. Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định này được bố trí trong nguồn kinh phí phục vụ hoạt động chung của Hội đồng nhân dân các cấp hàng năm. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp đó.

2. Đối với các khoản chi của Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn được bố trí một khoản kinh phí riêng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Các khoản chi thường xuyên của Văn phòng Hội đồng nhân dân trên nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan nhà nước (trừ kinh phí chi cho hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân).

4. Trong quy định này, các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế đuợc gọi chung là cấp huyện; các xã, phường, thị trấn được gọi chung là cấp xã.

Điều 3. Trách nhiệm phối hợp:

Việc chi cho các đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân và cá nhân của các cơ quan khác tham gia đoàn công tác, đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân và chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:

1. Các đoàn công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân và cá nhân của các cơ quan khác tham gia đoàn công tác của Hội đồng nhân dân thì chi phí ăn, ở (nếu có), đi lại do các đoàn công tác đảm bảo từ kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân quyết định thành lập đoàn.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân, được mời tham gia các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các hoạt động khác thì toàn bộ chi phí cho đại biểu (xăng xe, vé tàu xe; tiền ăn, ở, bồi dưỡng…trong thời gian công tác) do đơn vị tổ chức, triệu tập đảm bảo.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân triệu tập thì các chi phí ăn, ở, bồi dưỡng họp theo chế độ…(trong thời gian diễn ra kỳ họp, hội nghị) do Văn phòng Hội đồng nhân dân đảm bảo.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm:

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, đứng đầu các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân như: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban của Hội đồng nhân dân thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng là 10% mức lương hiện hưởng.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm chức danh Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân các cấp thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng như sau:

- Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: 8% mức lương hiện hưởng.

- Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện: 7% mức lương hiện hưởng.

3. Trách nhiệm chi trả phụ cấp: Các cơ quan, đơn vị chi trả tiền lương cho cán bộ kiêm nhiệm thì chi tiền phụ cấp kiêm nhiệm cùng với tiền lương hàng tháng, từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó.

4. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã nghỉ hưu, trong thời gian còn giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân các cấp thì được hưởng một khoản phụ cấp tương đương phụ cấp kiêm nhiệm ở điểm Khoản 1, Khoản 2 Điều này, tính trên lương hưu và chi trả hàng tháng từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 5. Phụ cấp cho các Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:

1. Mức phụ cấp hàng tháng cho các Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: bằng hệ số 0,15 so với mức lương tối thiểu chung.

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung.

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: bằng hệ số 0,07 so với mức lương tối thiểu chung.

2. Mức phụ cấp hàng tháng cho các Tổ phó (nếu có) của tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được tính bằng 60% so với mức phụ cấp của Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 6. Chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri và chi tiếp công dân:

1. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri của cả 3 cấp nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê hội trường, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác: khoán chi 300.000đồng/điểm/lần tiếp xúc.

2. Chi bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia tiếp xúc cử tri và tiếp công dân:

- Cấp tỉnh: 50.000đồng/người/buổi.

- Cấp huyện: 40.000đồng/người/buổi.

- Cấp xã: 30.000đồng/người/buổi.

- Cán bộ, công chức phục vụ của cả 3 cấp: 25.000đồng/người/buổi.

Điều 7. Chi hoạt động giám sát, thẩm tra:

1. Chi xây dựng văn bản: Khoán cho một đợt giám sát, thẩm tra gồm: soạn thảo quyết định thành lập đoàn; kế hoạch, đề cương giám sát, thẩm tra theo các mức như sau:

- Cấp tỉnh: 400.000đồng/đợt giám sát.

- Cấp huyện: 300.000đồng/đợt giám sát.

- Cấp xã: 200.000đồng/đợt giám sát.

2. Chi bồi dưỡng giám sát, thẩm tra: Ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi bồi dưỡng cho Trưởng đoàn, các thành viên của đoàn đi giám sát, đi thẩm tra như sau:

ĐVT: 1.000 đồng

TT

Đối tượng được hưởng

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Trưởng đoàn

Đồng/người/buổi

70

60

50

2

Thành viên

Đồng/người/buổi

50

40

30

3

Lái xe, nhân viên phục vụ

Đồng/người/buổi

25

25

25

3. Với các dự án, đề án phức tạp cần phải thuê chuyên gia tư vấn thì chế độ thuê chuyên gia thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong trường hợp Nhà nước chưa có quy định thì giao Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi phù hợp.

Điều 8. Chi phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân:

1. Ngoài việc thanh toán chế độ công tác phí theo quy định, Hội đồng nhân dân cấp nào tổ chức kỳ họp thì cấp đó chịu trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời, chuyên viên và nhân viên phục vụ theo các mức chi sau:

ĐVT: 1.000 đồng

TT

Đối tượng được hưởng

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chủ trì cuộc họp

Đồng/người/ngày

200

160

120

2

Thư ký cuộc họp

Đồng/người/ngày

160

140

100

3

Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời

Đồng/người/ngày

100

100

60

4

Chuyên viên, nhân viên phục vụ và lái xe.

Đồng/người/ngày

50

50

40

Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà ở xa về dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân được bố trí phòng nghỉ tại khách sạn theo tiêu chuẩn chế độ công tác phí và được hỗ trợ tiền tàu, xe đi lại theo quy định hiện hành.

2. Chế độ chi phục vụ công tác tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo quy định hiện hành, trên tinh thần tiết kiệm.

Điều 9. Chi hoạt động xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp:

Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; cụ thể như sau:

1. Chi hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh:

ĐVT: 1.000 đồng

TT

Nội dung công việc

Quy mô và tính chất của đề án, tờ trình, báo cáo

Loại

phức tạp

Loại

trung bình

Loại

ít phức tạp

1

Dự thảo tờ trình, đề án và nghị quyết

5.000

3.000

500

2

Thẩm định nghị quyết

200

150

100

3

Dự thảo báo cáo thẩm tra tờ trình, đề án, nghị quyết

500

400

300

4

Hoàn chỉnh nghị quyết sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực

200

150

100

2. Chi hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện được tính bằng 60% so với mức hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh tại Khoản 1, Điều này.

3. Chi hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân xã được tính bằng 40% so với mức hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh tại Khoản 1, Điều này.

4. Việc xác định độ phức tạp, trung bình, ít phức tạp của các đề án, nghị quyết do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp thống nhất quy định cụ thể trong Thông báo về nội dung cuộc họp liên tịch chuẩn bị cho các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp.

5. Đối với những tờ trình, đề án, nghị quyết Hội đồng nhân dân các cấp đã được hoàn chỉnh, nhưng khi trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp không được Hội đồng nhân dân thông qua thì được chi bằng 50% mức quy định nêu trên.

6. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng tờ trình, đề án, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp để trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, có trách nhiệm chi bồi dưỡng cho các cán bộ được phân công xây dựng tờ trình, đề án, nghị quyết từ nguồn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Chi xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri, và Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri trong các kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo định kỳ:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo.

Điều 11. Chế độ hỗ trợ đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:

Ngoài chế độ sinh hoạt phí theo quy định tại Điều 75 của Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức hoạt động phí hàng tháng của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu. Ngoài các chế độ, định mức chi tiêu hành chính cho cán bộ, công chức là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định hiện hành. Các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ thêm các khoản như sau:

1. Mức hỗ trợ theo mức khoán để chi phí các khoản văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, tham gia xây dựng các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 150.000đồng/tháng/đại biểu.

- Cấp huyện: 100.000đồng/tháng/đại biểu.

- Cấp xã: 70.000đồng/tháng/đại biểu.

2. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mỗi đại biểu được trang cấp 01 bộ trang phục (lễ phục) với mức như sau:

- Cấp tỉnh: 2.000.000đồng/đại biểu.

- Cấp huyện: 1.700.000đồng/đại biểu.

- Cấp xã: 1.500.000đồng/đại biểu.

3. Một đại biểu Hội đồng nhân dân nếu trúng cử ở nhiều cấp Hội đồng nhân dân, thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 12. Chế độ cho các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ngoài chế độ sinh hoạt phí được hưởng theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, còn được hưởng một số chế độ sau:

1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc (hàng tháng):

- Đại biểu HĐND cấp tỉnh: bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu.

- Đại biểu HĐND cấp huyện: bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu.

- Đại biểu HĐND cấp xã: bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu.

2. Chế độ Bảo hiểm y tế: Được mua thẻ bảo hiểm y tế, mức mua thẻ bảo hiểm y tế hàng tháng theo quy định nhà nước hiện hành.

Điều 13. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách nhân dịp các ngày lễ, Tết:

Khi tổ chức đoàn thăm hỏi các đối tượng chính sách như: gia đình có công với cách mạng; bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương, bệnh binh; gia đình liệt sỹ; cán bộ hoạt động cách mạng; các cá nhân gặp rủi ro, thiên tai, đặc biệt khó khăn… và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật… thì được tặng quà có mức giá trị quà tặng mỗi lần thăm hỏi như sau:

1. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

- Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/lần/tập thể và 500.000 đồng/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân: mức chi tối đa 500.000 đồng/lần/tập thể và 200.000 đồng/lần/cá nhân

b) Đối với Hội đồng nhân dân cấp huyện:

- Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân: mức chi tối đa 500.000 đồng/lần/tập thể và 200.000 đồng/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân: mức chi tối đa 200.000 đồng/lần/tập thể và 100.000 đồng/lần/cá nhân

2. Đối với Hội đồng nhân dân cấp xã: Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân: mức chi tối đa 150.000đồng/lần/tập thể và 100.000đồng/lần/cá nhân.

3. Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ vào các đối tượng và khả năng ngân sách của mỗi cấp để giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định số lần tặng quà, đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với khả năng ngân sách của mỗi cấp.

Điều 14. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương chức các cấp:

1. Chi thăm hỏi đại biểu Hội đồng nhân dân ốm đau:

- Cấp tỉnh: 500.000đồng/lần.

- Cấp huyện: 300.000đồng/lần.

- Cấp xã: 200.000đồng/lần.

2. Chi thăm viếng đại biểu Hội đồng nhân dân có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con chết:

- Cấp tỉnh: 600.000đồng/lần.

- Cấp huyện: 400.000đồng/lần.

- Cấp xã: 300.000đồng/lần.

Điều 15. Chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài:

Chế độ chi tiếp khách thực hiện theo các quy định Nhà nước hiện hành của Trung ương và của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 16. Chi khen thưởng:

Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, hoạt động tổ chức các kỳ họp của Hội đồng nhân dân được Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét khen thưởng dưới các hình thức thích hợp. Chế độ khen thưởng thực hiện theo quy định nhà nước hiện hành của Trung ương và của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí

1. Hàng năm Văn phòng Hội đồng Nhân dân các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và căn cứ vào các chế độ được quy định tại Quyết định này, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Uỷ ban Nhân dân các cấp để trình Hội đồng Nhân dân các cấp thông qua theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Việc sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí phục vụ các hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính nêu trên; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, triển khai và thực hiện theo đúng các chế độ, định mức phục vụ có hiệu quả hoạt động của Hội đồng Nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế./.

Từ khóa:
35/2011/QĐ-UBNDQuyết định 35/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2011/QĐ-UBNDQuyết định 35/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 35/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 35 2011 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành10/10/2011
                            Người kýLê Trường Lưu
                            Ngày hiệu lực 20/10/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành10/10/2011
                                                  Người kýLê Trường Lưu
                                                  Ngày hiệu lực 20/10/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng áp dụng:
                                                  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm phối hợp:
                                                  • Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm:
                                                  • Điều 5. Phụ cấp cho các Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
                                                  • Điều 6. Chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri và chi tiếp công dân:
                                                  • Điều 7. Chi hoạt động giám sát, thẩm tra:
                                                  • Điều 8. Chi phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân:
                                                  • Điều 9. Chi hoạt động xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp:
                                                  • Điều 10. Chi xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri, và Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri trong các kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo định kỳ:
                                                  • Điều 11. Chế độ hỗ trợ đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
                                                  • Điều 12. Chế độ cho các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
                                                  • Điều 13. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách nhân dịp các ngày lễ, Tết:
                                                  • Điều 14. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương chức các cấp:
                                                  • Điều 15. Chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài:
                                                  • Điều 16. Chi khen thưởng:
                                                  • Điều 17. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí
                                                  • Điều 18. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan