Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›34/2015/QĐ-UBND

Quyết định 34/2015/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu34/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành27/07/2015
Người kýLê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 06/08/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/07/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 27 tháng 7 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH, PHÓ CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH BÌNH THUẬN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Cắn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và công tác viên thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiêu chuẩn Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bình Thuận”.

Điều 2.Đối với những người đang giữ chức vụ Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, Phó Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố theo quy định trước đây mà nay theo quy định của Quyết định này không đủ tiêu chuẩn thì vẫn đảm nhiệm chức vụ cho đến hết thời hạn được bổ nhiệm.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Báo Bình thuận, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, NCPC, SNV(Nhân b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH, PHÓ CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chuẩn Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là Phó Chánh Thanh tra sở), Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Phó Chánh Thanh tra huyện) trực thuộc tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện), các cơ quan, tổ chức có liên quan và công chức được bổ nhiệm giữ chức danh Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện.

Điều 3. Vị trí, chức trách

Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện là người giúp Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện chỉ đạo, quản lý, điều hành một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

1. Tiêu chuẩn Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện tại Quy định này là căn cứ để Thủ trưởng các sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là Giám đốc sở), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND huyện) xem xét, quy hoạch cán bộ, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của ngành Thanh tra.

2. Người được xem xét bổ nhiệm giữ chức Phó Chánh thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy định này và các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Chương II

NHỮNG TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 5. Phẩm chất

1. Yêu nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiên định với đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tận tụy phục vụ nhân dân.

2. Làm việc với tinh thần trách nhiệm, hiệu quả cao; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; không cơ hội, không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, khách quan, quyết đoán và dám chịu trách nhiệm; có tinh thần tự phê bình và phê bình.

4. Đoàn kết, dân chủ với đồng nghiệp, gương mẫu về đạo đức, lối sống; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể công chức nơi công tác và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

Điều 6. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của ngành, địa phương.

2. Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương.

3. Có khả năng làm trưởng các đoàn thanh tra có quy mô vừa, tính chất ít phức tạp.

4. Có năng lực quản lý, điều hành quản lý cấp phòng; có khả năng quy tụ, đoàn kết công chức, phát huy sức mạnh tập thể và phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Hiểu biết

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phương hướng, chức năng, nhiệm vụ của ngành Thanh tra.

2. Nắm vững kiến thức pháp luật, quản lý nhà nước trong phạm vi quản lý của ngành, địa phương và nghiệp vụ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

3. Am hiểu tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội của ngành, địa phương, đất nước.

Điều 8. Trình độ

1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên.

2. Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với công tác thanh tra.

3. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

4. Đã qua bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên.

5. Sử dụng một ngoại ngữ thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) trình độ B trở lên.

6. Sử dụng thành thạo vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác.

Điều 9. Các tiêu chuẩn khác

1. Có thời gian công tác trong ngành thanh tra từ 3 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) hoặc đang làm công tác quản lý ở các cơ quan của Đảng, Nhà nước. Trường hợp người được xem xét bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện không làm công tác quản lý ở các cơ quan của Đảng, Nhà nước thì phải có ít nhất 03 năm (không kể thời gian tập sự) công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với công tác thanh tra.

2. Người được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh thanh tra huyện không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ.

3. Tại thời điểm bổ nhiệm, không trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

4. Được quy hoạch vào chức danh Phó Chánh Thanh tra sở hoặc tương đương trở lên, Phó Chánh Thanh tra huyện hoặc tương đương trở lên.

5. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng.

6. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 10.Trường hợp khi xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện mà người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại còn thiếu một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy định này thì Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện có văn bản đề nghị Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện kịp thời phản ánh cho Giám đốc Sở Nội vụ để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung./.

 

Từ khóa:
34/2015/QĐ-UBNDQuyết định 34/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 34/2015/QĐ-UBNDQuyết định 34/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 34/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 34 2015 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu34/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành27/07/2015
                            Người kýLê Tiến Phương
                            Ngày hiệu lực 06/08/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu34/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành27/07/2015
                                                  Người kýLê Tiến Phương
                                                  Ngày hiệu lực 06/08/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan