Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›33/QĐ-UB

Quyết định 33/QĐ-UB năm 1981 Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Phân vùng kinh tế thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu33/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành17/02/1981
Người kýLê Đình Nhơn
Ngày hiệu lực 17/02/1981
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/02/1981Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 33/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 2 năm 1981

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “BẢN QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN PHÂN VÙNG KINH TẾ THÀNH PHỐ”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962;
- Căn cứ vào quyết định số 193/QĐ-UB ngày 21-9-1979 của Uỷ ban Nhân dân thành phố về việc thành lập Ban Phân vùng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh;
- Căn cứ vào thông tư số 001/TT-LB ngày 15-3-1978 của Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Ban Phân vùng kinh tế tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương;
- Xét đề nghị của đồng chí Trưởng Ban Phân vùng kinh tế thành phố và Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. – Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Phân vùng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. – Bãi bỏ quyết định số 162/QĐ-UB ngày 26-5-1979 của Uỷ ban Nhân dân thành phố về việc thành lập Phân viện Phân vùng quy hoạch.

Điều 3. – Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền thành phố, Trưởng Ban Phân vùng kinh tế thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Lê Đình Nhơn

 

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN PHÂN VÙNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số 33/QĐ-UB ngày 17-2-1981 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)

I - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:

Điều 1. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố là cơ quan giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố chỉ đạo các ngành và các quận, huyện thực hiện công tác quy hoạch ngành, quy hoạch quận, huyện, phường, xã và nghiên cứu tổng hợp xây dựng dự án quy hoạch tổng thể phát triễn kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống và phân bổ lực lượng sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Ban Phân vùng kinh tế thành phố có con dấu riêng và được mở tài khoản ở Ngân hành theo quy định của Nhà nước. Bộ máy tổ chức của Ban Phân vùng kinh tế là đơn vị sự nghiệp khoa học – kỹ thuật.

Điều 2. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố có các nhiệm vụ và quyền hạn chính:

1) Tổ chức phối hợp với các ngành của thành phố tham gia với Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương và các Bộ. Tổng cục trong công tác phân vùng – quy hoạch trên địa bàn thành phố, đặc biệt là trong việc xây dựng các phương án quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật, và phương án quy hoạch tổng thể theo lãnh thổ; nghiên cứu giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố phát biểu ý kiến đối với các phương án quy hoạch của các ngành Trung ương có liên quan đến thành phố.

2) Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố chỉ đạo hướng dẫn các ngành, quận, huyện xây dựng các phương án quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể quận, huyện.

Nghiên cứu, thẩm tra, xử lý, tổng hợp và đề xuất ý kiến để Uỷ ban Nhân dân thành phố xét thông qua các phương án quy hoạch phát triễn ngành, quy hoạch tổng thể quận, huyện.

3) Chủ trì tổ chức nghiên cứu những quy hoạch liên quan nhiều ngành hoặc nhiều quận, huyện như: quy hoạch nông – lâm – ngư nghiệp – thuỷ lợi; quy hoạch tổng thể các vùng chuyên canh, quy hoạch các phức hợp công nghiệp, phức hợp nông - công nghiệp hoặc công - nông nghiệp ; các phương án kinh tế - kỹ thuật - sản xuất quan trọng của thành phố liên quan với nhiều ngành v.v..

4) Căn cứ vào phương hướng quy hoạch các vùng kinh tế đã được Hội đồng Chính phủ thông qua và phương hướng nhiệm vụ của thành phố do Đại hội Đảng bộ thành phố đề ra, dựa vào các phương án quy hoạch của các ngành kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn thành phố, và các phương án quy hoạch tổng thể các quận, huyện, nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triễn kinh tế - văn hoá, xã hội - đời sống của thành phố trích Uỷ ban Nhân dân thành phố thông qua, báo cáo lên Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương để trình Chính phủ xét duyệt.

5) Nghiên cứu, đề xuất chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản ứng dụng và nghiên cứu khoa học - kỹ thuật phục vụ công tác phân vùng quy hoạch của thành phố để Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định phân công các sở, ngành thành phố thực hiện.

Cùng với các sở, ngành liên quan tập hợp xây dựng các tư liệu điều tra cơ bản về các tài nguyên và điều kiện thiên nhiên về kinh tế, văn hoá, xã hội, xây dựng các chỉ tiêu, định mức các thông tin kinh tế và khoa học – kỹ thuật phục vụ cho công tác phân vùng quy hoạch.

6) Hướng dẫn giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ chức làm công tác quy hoạch của các ngành, quận, huyện.

Cùng các ngành, quận, huyện với sự hướng dẫn và giúp đỡ của Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngủ cán bộ làm công tác phân vùng-quy hoạch của thành phố.

7) Quản lý bộ máy, cán bộ, biên chế, kinh phí và tài sản của cơ quan theo chính sách và chế độ Nhà nước.

II. - QUAN HỆ GIỮA BAN PHÂN VÙNG KINH TẾ THÀNH PHỐ VỚI CÁC NGÀNH THÀNH PHỐ VÀ QUẬN, HUYỆN:

Điều 3. - Theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương, căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ và chính trị của thành phố và chủ trương của Thành uỷ và Uỷ ban Nhân dân thành phố, Ban Phân vùng kinh tế thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra các ngành quận, huyện tổ chức thưc hiện chương trình, kế hoạch công tác phân vùng quy hoạch và phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn thành phố. Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm việc phối hợp chặt chẽ về chương trình, kế hoạch tiến độ công tác giữa các ngành, quận, huyện và thống nhất về quan điểm, phương pháp, các định mức kinh tế kỹ thuật.

- Khi cần thiết Ban sẽ đứng ra tập hợp, tổ chức các đoàn công tác phối hợp do các ngành có liên quan cử người người tham gia để cùng nghiên cứu giải quyết những vấn đề quy hoạch kinh tế liên quan đến nhiều ngành hoặc nhiều quận, huyện.

- Ban chủ trì tổ chức làm những quy hoạch liên ngành lớn như quy hoạch nông - lâm - ngư nghiệp - thuỷ lợi, quy hoạch liên ngành công - nông nghiệp, quy hoạch liên ngành thuộc lĩnh vực văn hoá và đời sống… Trong công tác nghiên cứu, xây dựng phương án quy hoạch tổng thể của thành phố, khi cần thiết Ban được huy động một số cán bộ có năng lực ở các ngành có liên quan để tập trung làm dứt điểm các phương án quy hoạch liên ngành và quy hoạch tổng thể của thành phố.

Điều 4. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố và Uỷ ban Kế hoạch thành phố phải quan hệ phối hợp với nhau chặt chẽ, thông báo cung cấp cho nhau những số liệu, tài liệu cần thiết, những kết quả nghiên cứu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch, nhằm bảo đảm công tác quy hoạch và công tác lập kế hoạch khớp với nhau về phương hướng nhiệm vụ xây dựng phát triễn kinh tế - văn hoá - xã hội, về tiến độ bước đi khớp với nhau giữa quy hoạch kế hoạch ngành và quy hoạch kế hoạch địa phương trên địa bàn thành phố.

- Uỷ ban Kế hoạch có trách nhiệm thông báo cho Ban Phân vùng kinh tế những dự kiến về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu… phát triễn kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống dài hạn, 5 năm và hàng năm, những cân đối lớn về kế hoạch của thành phố, những con số kiểm tra kế hoạch những dự án các công trình xây dựng cơ bản… giúp Ban Phân vùng kinh tế có những căn cứ ban đầu để xây dựng các dự án phân vùng quy hoạch.

- Ban Phân vùng kinh tế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban Kế hoạch thành phố chương trình kế hoạch công tác phân vùng quy hoạch, các phương pháp, quy trình, định mức và những dự án phân vùng quy hoạch, phân bố lực lượng sản xuất để nghiên cứu soạn thảo, để làm cơ sở cho việc xây dựng các dự án kế hoạch.

- Những dự án phân vùng quy hoạch phải được Uỷ ban Kế hoạch thành phố nghiên cứu tham gia ý kiến trước khi trình lên Uỷ ban Nhân dân thành phố và Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương. Sau khi được phê chuẩn, Uỷ ban Kế hoạch phải thể hiện vào trong dự án kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm.

Điều 5. - Các sở, ngành thành phố có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng quy hoạch, phân bố lực lượng sản xuất ngành mìh trong toàn thành phố, từ khâu xin ý kiến chỉ đạo của ngành chủ quản Trung ương và của Ban Phân vùng kinh tế thành phố, đến các khâu tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu xây dựng các phương án quy hoạch chuyên ngành toàn thành phố có phân bố quy hoạch ngành theo từng quận, huyện.

Các sở, ngành phải hướng dẫn cơ quan thuộc hệ thống ngành mình ở cấp quận, huyện thực hiện và quy hoạch ngành ở quận, huyện đúng thời hạn nội dung yêu cầu.

Các sở, ngành phải gởi cho Ban Phân vùng kinh tế thành phố:

- Các chương trình kế hoạch triển khai công tác phân vùng quy hoạch của ngành mình, các định mức kinh kế - kỹ thuật ngành do Bộ ban hành hoặc Sở biên soạn, những thông báo nhận được của Bộ chủ quản về những xí nghiệp, công trình của Bộ dự định sẽ mở rộng hoặc xây dựng mới ở thành phố.

- Các tài liệu và kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên và điều kiện thiên nhiên, về kinh tế kỹ thuật và xã hội…

- Các phương án kinh tế - kỹ thuật chuyên đề, chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi, về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp..

- Các dự án phân vùng quy hoạch của ngành mình đã xây dựng.

Điều 6. - Các quận, huyện có trách nhiệm:

- Trực tiếp tổ chức triễn khai công tác quy hoạch kinh tế tổng thể quận huyện mình, chủ động trong việc tranh thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ của Ban Phân vùng kinh tế thành phố và các sở, ngành có liên quan.

- Chỉ đạo và hướng dẫn các phường, xã, cơ sở sản xuất của quận, huyện tự lên phương án quy hoạch phát triễn của địa phương và đơn vị mình.

Điều 7. - Để đảm bảo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, và để có đầy đủ các thông tin, số liệu làm cơ sở cho việc xây dựng phương án quy hoạch tổng thể của thành phố, Ban Phân vùng kinh tế thành phố có trách nhiệm liên hệ trực tiếp và thường xuyên với các cơ quan, các tổ chức đầu mối của các Bộ, Tổng cục đóng ở thành phố để tìm hiểu thu thập:

- Những dự kiến về chương trình, kế hoạch, quy hoạch cải tạo xây dựng và phát triễn ngành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các phương án kinh tế - kỹ thuật các ngành sản xuất ở thành phố.

- Các tài liệu điều tra cơ bản về các tiềm năng kinh tế kỹ thuật, văn hoá, xã hội của các cơ sở thuộc ngành hiện đóng trên địa bàn thành phố, về các tài nguyên và điều kiện thiên nhiên của các địa phương khác có liên quan đến thành phố.

- Các dự kiến cụ thể về cải tạo mở rộng, hoặc xây dựng mới các cơ sở sản xuất, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, hành chánh - sự nghiệp trên địa bàn thành phố, cùng với những yêu cầu bảo đảm về sinh hoạt, đời sống nói chung cho những cơ sở nói trên.

Ngoài ra Ban Phân vùng kinh tế cần tranh thủ sự giúp đỡ hỗ trợ của các cơ quan, xí nghiệp của các Bộ, Tổng cục nói trên về thông tin kinh tế và khoa học – kỹ thuật, về nghiệp vụ, phương tiện, cán bộ trong quá trình tập hợp lực lượng xây dựng tổ chức và triển khai thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình.

III - CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 8. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố được tổ chức và làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thành phần manh tính chất Hội đồng tư vấn về phân vùng quy hoạch kinh tế, gồm có: Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và các Uỷ Viên, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch thành phố phụ trách Trưởng Ban. Thành phần Ban gồm có những thành viên kiêm nghiệm và thành viên chuyên trách. Thành viên kiêm nhiệm với tư cách là đại diện cho ngành mình tham gia vào việc chỉ đạo công tác phân vùng quy hoạch chung của thành phố, và nhận lãnh phần việc liên quan trực tiếp đến ngành mình để tổ chức thực hiện tốt trong ngành. Các thành viên chuyên trách chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chương trình kế hoạch của Ban, thường trực giải quyết các công việc hàng ngày của Ban. Sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên chuyên trách do Trưởng Ban quy định. Trong số các thành viên chuyên trách gồm 1 Phó Trưởng Ban thường trực và một số Uỷ viên chuyên trách (tuỳ yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời gian thoe đề nghị của Trưởng ban, Uỷ ban Nhân dân sẽ quyết định số lượng và bổ nhiệm nhân sự thích hợp).

Điều 9. - Cơ cấu tổ chức của Ban Phân vùng kinh tế thành phố gồm:

1) Văn phòng và tổ chức cán bộ:

Có nhiệm vụ: giúp Ban trong việc tổ chức và theo dõi thực hiện các nghị quyết và chương trình công tác của Ban, điều hoà phố hợp công tác giữa các phòng, quản lý công tác hành chánh quản trị, tổ chức cán bộ của Ban.

2) Phòng Tổng hợp: Giúp Ban nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch tổng thể của thành phố, hướng dẫn chỉ đạo quy hoạch tổng thể quận, huyện; nghiên cứu, hướng dẫn về phương pháp, nghiệp vụ, các định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác phân vùng quy hoạch.

Theo dõi và đề xuất các yêu cầu đối với công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật phục vụ công tác phân vùng quy hoạch.

3) Phòng quy hoạch công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Giúp Ban trong việc chỉ đạo và đôn đốc việc xây dựng các quy hoạch ngành và liên ngành công nghiệp; nghiên cứu, tổng hợp xây dựng các phương án quy hoạch liên ngành và toàn bộ lĩnh vực công nghiệp và tiểu - thủ công nghiệp do thành phố quản lý và trên địa bàn thành phố (bao gồm cả phần địa phương và trung ương).

4) Phòng quy hoạch nông – lâm – ngư nghiệp , thuỷ lợi:

Giúp Ban chỉ đạo và đôn đốc việc xây dựng quy hoạch các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi và đánh bắt thuỷ - hải sản, thuỷ lợi. Nghiên cứu tổng hợp xây dựng các phương án liên ngành và toàn bộ lĩnh vực nông – lâm - ngư nghiệp, thuỷ lợi.

5) Phòng quy hoạch cơ cấu hạ tầng cấu trúc:

Giúp Ban chỉ đạo và đôn đốc việc xây dựng quy hoạch các vấn đề thuộc hệ thống cấu trúc hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cung cấp nước, kho tàng..) và cấu trúc hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, và các cơ sở văn hoá, thương nghiệp, bưu điện, ngân hàng..), sự bố trí các đô thị, thị trấn và các điểm dân cư quan trọng.

Nghiên cứu, tổng hợp xây dựng phương án quy hoạch hoàn chỉnh về cơ cấu hạ tầng cấu trúc.

6) Phòng bản đồ và ảnh, có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu, hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng các loại bản đồ chuyên đề cho các bộ phận của Ban, các tổ chức làm công tác quy hoạch của các ngành thành phố và các quận, huyện.

- Nghiên cứu hướng dẫn phương pháp sử dụng và giải đoán các ảnh chụp từ máy bay và vệ tinh để phục vụ cho công tác điều tra cơ bản và phân vùng quy hoạch.

- Xây dựng các tập bản đồ (atlas) chuyên đề, chuyên ngành và tổng hợp của thành phố.

Can , vẽ các bản đồ do các bộ phận của Ban soạn thảo.

Điều 10. - Biên chế lao động, quỹ tiền lương (không tính các thành viên kiêm nhiệm), kinh phí và điều kiện vật chất kỹ thuật để hoạt động của Ban Phân vùng kinh tế thành phố do Uỷ ban Nhân dân thành phố giao chỉ tiêu kế hoạch hằng năm theo yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công tác cụ thể, trên nguyên tắc tổ chức tinh gọn, có hiệu lực, trọng chất hơn lượng.

Điều 11. - Điểu khoản thi hành:

Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc bãi bỏ hoặc sửa đổi các điều quy định trong Bản điều lệ tổ chức và hoạt động này sẽ do Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Phân vùng kinh tế thành phố.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Từ khóa:
33/QĐ-UBQuyết định 33/QĐ-UBQuyết định số 33/QĐ-UBQuyết định 33/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 33/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 33 QĐ UB của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành17/02/1981
                            Người kýLê Đình Nhơn
                            Ngày hiệu lực 17/02/1981
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu33/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành17/02/1981
                                                  Người kýLê Đình Nhơn
                                                  Ngày hiệu lực 17/02/1981
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. – Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Phân vùng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
                                                  • Điều 2. – Bãi bỏ quyết định số 162/QĐ-UB ngày 26-5-1979 của Uỷ ban Nhân dân thành phố về việc thành lập Phân viện Phân vùng quy hoạch.
                                                  • Điều 3. – Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền thành phố, Trưởng Ban Phân vùng kinh tế thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.
                                                  • Điều 1. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố là cơ quan giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố chỉ đạo các ngành và các quận, huyện thực hiện công tác quy hoạch ngành, quy hoạch quận, huyện, phường, xã và nghiên cứu tổng hợp xây dựng dự án quy hoạch tổng thể phát triễn kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống và phân bổ lực lượng sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
                                                  • Điều 2. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố có các nhiệm vụ và quyền hạn chính:
                                                  • Điều 3. - Theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương, căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ và chính trị của thành phố và chủ trương của Thành uỷ và Uỷ ban Nhân dân thành phố, Ban Phân vùng kinh tế thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra các ngành quận, huyện tổ chức thưc hiện chương trình, kế hoạch công tác phân vùng quy hoạch và phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn thành phố. Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm việc phối hợp chặt chẽ về chương trình, kế hoạch tiến độ công tác giữa các ngành, quận, huyện và thống nhất về quan điểm, phương pháp, các định mức kinh tế kỹ thuật.
                                                  • Điều 4. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố và Uỷ ban Kế hoạch thành phố phải quan hệ phối hợp với nhau chặt chẽ, thông báo cung cấp cho nhau những số liệu, tài liệu cần thiết, những kết quả nghiên cứu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch, nhằm bảo đảm công tác quy hoạch và công tác lập kế hoạch khớp với nhau về phương hướng nhiệm vụ xây dựng phát triễn kinh tế - văn hoá - xã hội, về tiến độ bước đi khớp với nhau giữa quy hoạch kế hoạch ngành và quy hoạch kế hoạch địa phương trên địa bàn thành phố.
                                                  • Điều 5. - Các sở, ngành thành phố có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng quy hoạch, phân bố lực lượng sản xuất ngành mìh trong toàn thành phố, từ khâu xin ý kiến chỉ đạo của ngành chủ quản Trung ương và của Ban Phân vùng kinh tế thành phố, đến các khâu tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu xây dựng các phương án quy hoạch chuyên ngành toàn thành phố có phân bố quy hoạch ngành theo từng quận, huyện.
                                                  • Điều 6. - Các quận, huyện có trách nhiệm:
                                                  • Điều 7. - Để đảm bảo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, và để có đầy đủ các thông tin, số liệu làm cơ sở cho việc xây dựng phương án quy hoạch tổng thể của thành phố, Ban Phân vùng kinh tế thành phố có trách nhiệm liên hệ trực tiếp và thường xuyên với các cơ quan, các tổ chức đầu mối của các Bộ, Tổng cục đóng ở thành phố để tìm hiểu thu thập:
                                                  • Điều 8. - Ban Phân vùng kinh tế thành phố được tổ chức và làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thành phần manh tính chất Hội đồng tư vấn về phân vùng quy hoạch kinh tế, gồm có: Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và các Uỷ Viên, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch thành phố phụ trách Trưởng Ban. Thành phần Ban gồm có những thành viên kiêm nghiệm và thành viên chuyên trách. Thành viên kiêm nhiệm với tư cách là đại diện cho ngành mình tham gia vào việc chỉ đạo công tác phân vùng quy hoạch chung của thành phố, và nhận lãnh phần việc liên quan trực tiếp đến ngành mình để tổ chức thực hiện tốt trong ngành. Các thành viên chuyên trách chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chương trình kế hoạch của Ban, thường trực giải quyết các công việc hàng ngày của Ban. Sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên chuyên trách do Trưởng Ban quy định. Trong số các thành viên chuyên trách gồm 1 Phó Trưởng Ban thường trực và một số Uỷ viên chuyên trách (tuỳ yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời gian thoe đề nghị của Trưởng ban, Uỷ ban Nhân dân sẽ quyết định số lượng và bổ nhiệm nhân sự thích hợp).
                                                  • Điều 9. - Cơ cấu tổ chức của Ban Phân vùng kinh tế thành phố gồm:
                                                  • Điều 10. - Biên chế lao động, quỹ tiền lương (không tính các thành viên kiêm nhiệm), kinh phí và điều kiện vật chất kỹ thuật để hoạt động của Ban Phân vùng kinh tế thành phố do Uỷ ban Nhân dân thành phố giao chỉ tiêu kế hoạch hằng năm theo yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công tác cụ thể, trên nguyên tắc tổ chức tinh gọn, có hiệu lực, trọng chất hơn lượng.
                                                  • Điều 11. - Điểu khoản thi hành:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan