Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›333/QĐ-BTC

Quyết định 333/QĐ-BTC năm 2020 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu333/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành12/03/2020
Người kýĐinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 12/03/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/03/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 333/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Đầu tư là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đầu tư công (trừ những nhiệm vụ cụ thể đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho Vụ Tài chính Quốc phòng, an ninh, đặc biệt, Cục Quản Lý nợ và tài chính đối ngoại, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính về chiến lược, kế hoạch trung hạn, hàng năm về tài chính cho đầu tư công; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tài chính đầu tư công, chế độ tài chính cho lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán các chương trình, dự án và các đối tượng đầu tư công khác sử dụng vốn đầu tư công, chế độ quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hướng dẫn thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách nhà nước. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định quyết toán sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành trung ương theo niên độ ngân sách nhà nước.

3. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; nội dung quy định về phương án tài chính thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ chế, chính sách tài chính cho đấu thầu, quy hoạch trong đầu tư công.

5. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia ý kiến về chính sách, chế độ quản lý liên quan đến đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

6. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trình Bộ trưởng ban hành cơ chế chính sách quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư công cho đầu tư phát triển ở các đối tượng đầu tư công khác (ngoài nhiệm vụ quản lý trực tiếp của Vụ Đầu tư).

7. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, dự kiến phương án, phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho các Bộ, ngành trung ương và địa phương (bao gồm cả vốn ngoài nước và nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các Bộ, ngành); điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm (nếu có); nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; tiêu chí ứng trước vốn và thu hồi vốn ứng trước từ ngân sách trung ương để thực hiện các dự án đầu tư công.

8. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ý kiến tham gia, thẩm định về các đề án, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, phương án tài chính các dự án không sử dụng vốn nhà nước; chỉ tiêu tài chính, ngân sách của các chương trình, dự án đầu tư công. Phối hợp với Cục Tài chính doanh nghiệp tham gia thẩm định các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.

9. Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính.

10. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo tổng hợp, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, tình hình thực hiện và thu hồi vốn ứng trước kế hoạch đầu tư công; đề xuất, kiến nghị các biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.

11. Hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo tình hình quyết toán dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã hoàn thành.

12. Thực hiện quản lý vốn đầu tư đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

13. Chủ trì trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý những nhiệm vụ chi đầu tư đột xuất thuộc đối tượng quản lý; phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước xác định nguồn cho các nhiệm vụ chi đầu tư đột xuất.

14. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ về tài chính đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của Vụ Đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với những vi phạm thuộc lĩnh vực phân công, theo phạm vi quản lý của Vụ; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hợp nhất văn bản, pháp điển văn bản, kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính đầu tư công.

15. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ đôn đốc, tổng hợp việc xử lý, giải quyết các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra về lĩnh vực tài chính đầu tư công trong phạm vi quản lý của Vụ.

16. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế; tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án, chương trình hợp tác quốc tế, trợ giúp kỹ thuật cho việc xây dựng và thực thi chính sách tài chính đầu tư công.

17. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý tài chính đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Đầu tư có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng Vụ Đầu tư chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.

Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

2. Vụ Đầu tư có các phòng sau:

a) Phòng Chính sách - Tổng hợp.

b) Phòng Tài chính đầu tư trung ương.

c) Phòng Tài chính đầu tư địa phương.

d) Phòng Quyết toán tài chính đầu tư.

Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Vụ trưởng Vụ Đầu tư quy định.

3. Vụ Đầu tư làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Biên chế của Vụ Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Vụ trưởng

1. Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Được ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chính sách, chế độ quản lý tài chính - ngân sách về tài chính đầu tư công.

3. Được yêu cầu các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính địa phương, các đơn vị khác có liên quan gửi báo cáo tình hình huy động, tiếp nhận, quản lý tài chính cho đầu tư công theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan tài chính địa phương, các chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính tạm dừng thanh toán đối với các chương trình, dự án đầu tư không thực hiện đúng quy định của pháp luật, báo cáo cấp có thẩm quyền, kiến nghị về những vấn đề khác có liên quan để tiếp tục hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán vốn cho đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1169/QĐ-BTC ngày 28/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Đầu tư.

Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- Như Điều 5;
- VP Đảng ủy, Công đoàn;
- C
ổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Đinh Ti
ế
n Dũng

 

Từ khóa:
333/QĐ-BTCQuyết định 333/QĐ-BTCQuyết định số 333/QĐ-BTCQuyết định 333/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 333/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 333 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu333/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành12/03/2020
                            Người kýĐinh Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 12/03/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu333/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành12/03/2020
                                                  Người kýĐinh Tiến Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 12/03/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan