Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 32/2014/QĐ-UBND

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 32/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 29/12/2014
Người ký Trần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 08/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 29/12/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 29 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP, ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP, ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện để đảm bảo trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là QPPL) do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là HĐND, UBND) các cấp ban hành trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp thực hiện.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Nguyên tắc phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL được thực hiện trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy định này, công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, bảo đảm tính khách quan, chặt chẽ, đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại địa phương.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU MỐI, CƠ CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QPPL

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Làm đầu mối, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành có nội dung thuộc lĩnh vực ngành tư pháp hoặc rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Tư pháp.

2. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh và công bố văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm.

3. Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Hàng năm báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh, tổng hợp báo cáo của cấp huyện, trình UBND tỉnh.

5. Hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo thẩm quyền.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế HĐND cùng cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành có nội dung điều chỉnh thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

2. Phòng Pháp chế hoặc công chức phụ trách công tác pháp chế tham mưu thủ trưởng cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực cơ quan mình quản lý.

Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tư pháp

1. Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cấp huyện giúp UBND cùng cấp thực hiện rà soát hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành theo quy định.

2. Có trách nhiệm tham mưu UBND cấp huyện trong việc đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đối với cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

3. Tham mưu UBND cấp huyện báo cáo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và gửi về UBND tỉnh và Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của UBND cấp tỉnh.

4. Tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện công bố văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Điều 7. Trách nhiệm của Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã

1. Giúp Chủ tịch UBND cấp xã xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản QPPL.

2. Tham mưu UBND cấp xã báo cáo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và gửi về UBND cấp huyện và Phòng Tư pháp để Phòng Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của UBND cấp huyện.

3. Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã công bố văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Điều 8. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Điều 4, 5, 6, 7 Quy định này, ngoài trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp. Khi tiếp nhận kiến nghị, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xử lý kiến nghị theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

Chương III

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QPPL VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Biên chế, đội ngũ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Phòng pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế và Quyết định số 152/QĐ-UBND, ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 - 2015”; đảm bảo biên chế thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh xây dựng đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, quản lý và sử dụng cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

3. UBND cấp huyện, cấp xã bảo đảm bố trí đủ cán bộ làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã.

Điều 10. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và người làm các công tác này của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

2. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí của các cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 25/2011/NQ- HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 05/3/2012 của UBND tỉnh về việc quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 11. Chế độ báo cáo về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình gửi về cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp chung báo về UBND cùng cấp.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trình UBND cùng cấp.

3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp. Thời hạn gửi báo cáo đột xuất được quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

4. Nội dung báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 22 Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
32/2014/QĐ-UBND Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Quyết định 32/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định 32 2014 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 32/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 29/12/2014
Người ký Trần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 08/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 32/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 29/12/2014
Người ký Trần Thành Nghiệp
Ngày hiệu lực 08/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
  • Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
  • Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện
  • Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tư pháp
  • Điều 7. Trách nhiệm của Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
  • Điều 8. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Điều 4, 5, 6, 7 Quy định này, ngoài trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp. Khi tiếp nhận kiến nghị, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xử lý kiến nghị theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
  • Điều 9. Biên chế, đội ngũ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
  • Điều 10. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
  • Điều 11. Chế độ báo cáo về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan