Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 32/2013/QĐ-UBND

Quyết định 32/2013/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó phòng thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh, Phó Chánh Thanh tra Sở, ban, ngành; Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 32/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 13/06/2013
Người ký Nguyễn Xuân Đường
Ngày hiệu lực 23/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 13/06/2013 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2013/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 13 tháng 06 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG THUỘC THANH TRA TỈNH; CHÁNH, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH; CHÁNH, PHÓ CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THUỘC TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 03/TTr-TTR ngày 29/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó phòng Thanh tra tỉnh); Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, ban, ngành (sau đây gọi là Chánh, Phó Chánh Thanh tra Sở); Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện).

Điều 2. Tiêu chuẩn chung

1. Về phẩm chất chính trị:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Tận tụy phục vụ nhân dân; không quan liêu, sách nhiễu;

c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

d) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; trung thực, không cơ hội; đoàn kết nội bộ, được cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

2. Về năng lực công tác:

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực chuyên môn được giao;

b) Có khả năng làm Trưởng các đoàn thanh tra có quy mô rộng, tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều đơn vị, lĩnh vực;

c) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, điều hành triển khai thực hiện công việc của phòng, đơn vị; phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Có khả năng nghiên cứu khoa học, xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm; soạn thảo nội dung và trực tiếp hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác thanh tra và phòng, chống tham nhũng.

3. Về trình độ:

a) Chuyên môn nghiệp vụ: tốt nghiệp Đại học trở lên;

b) Lý luận chính trị: trung cấp và tương đương trở lên;

c) Quản lý nhà nước: có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên trở lên;

d) Tin học: chứng chỉ Tin học Văn phòng trình độ A trở lên;

đ) Ngoại ngữ trình độ B trở lên (1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức).

Trường hợp đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số hoặc cán bộ công tác tại các huyện miền núi có biết tiếng dân tộc thiểu số thì tùy theo trường hợp cụ thể mà có thể không xét đến trình độ ngoại ngữ.

4. Về hiểu biết:

a) Nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ của ngành Thanh tra;

b) Nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

c) Am hiểu các lĩnh vực chuyên ngành có liên quan; tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng của đơn vị, địa phương, của tỉnh và đất nước.

5. Uy tín, sức khỏe:

a) Uy tín: thể hiện thông qua kết quả đánh giá cán bộ hàng năm, trong 3 năm liên tục trước thời điểm bổ nhiệm phải đạt mức "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" trở lên;

b) Sức khoẻ: có sức khoẻ đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh được bổ nhiệm.

Điều 3. Điều kiện để xem xét, bổ nhiệm

1. Là cán bộ, công chức được tuyển dụng trong biên chế, đã được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên hoặc tương đương trở lên; đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này; có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

2. Độ tuổi: tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ; trường hợp đặc biệt và thực sự cần thiết thì có thể cao hơn, nhưng không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ.

3. Thời gian và kinh nghiệm công tác

a) Đối với chức danh Trưởng phòng Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra huyện: có quá trình công tác trong ngành Thanh tra hoặc làm công tác quản lý nhà nước, công tác quản lý trong các cơ quan của Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm; có kinh nghiệm công tác lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó phòng Thanh tra tỉnh, Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh huyện hoặc tương đương trở lên và có kinh nghiệm trong công tác thanh tra.

b) Đối với chức danh Phó phòng Thanh tra tỉnh, Phó Chánh Thanh tra Sở, Phó Chánh Thanh tra huyện: có quá trình công tác trong ngành Thanh tra hoặc làm công tác quản lý nhà nước, công tác quản lý trong các cơ quan của Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm; có kinh nghiệm trong công tác thanh tra.

c) Trong trường hợp đặc biệt đối với các Sở, ban, ngành hoặc các huyện vùng núi cao thiếu cán bộ có thể xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra đối với cán bộ, công chức sau khi đã hết thời hạn tập sự, có 3 năm liền hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có phẩm chất đạo đức tốt mà không xét đến các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này.

4. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng, Phó Trưởng phòng Thanh tra tỉnh; Chánh, Phó Chánh Thanh tra Sở; Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện đã được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm. Đối với Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh huyện trước khi bổ nhiệm phải có văn bản thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh; đối với Phó Chánh Thanh tra Sở; Phó Chánh Thanh tra huyện trước khi bổ nhiệm phải tham khảo ý kiến Chánh Thanh tra tỉnh.

5. Không có tiền án, tiền sự hoặc không trong thời gian chấp hành kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4.

1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này; tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có) trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết;

b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong ngành Thanh tra;

c) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo của các Phòng, đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh;

d) Thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và quyết định này.

2. Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:

a) Tiến hành soát xét lại tiêu chuẩn của Chánh, Phó Chánh Thanh tra Sở; Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện. Trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định này, thì thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh biện pháp khắc phục;

b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh Chánh, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện theo thẩm quyền;

c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Chánh, Phó Chánh Thanh tra Sở; Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện;

d) Thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động các chức danh Chánh, Phó Chánh Thanh tra Sở; Chánh, Phó Chánh Thanh tra huyện theo đúng quy định của pháp luật và quyết định này.

Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

Từ khóa:
32/2013/QĐ-UBND Quyết định 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Quyết định 32/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định 32 2013 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 32/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 13/06/2013
Người ký Nguyễn Xuân Đường
Ngày hiệu lực 23/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 32/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 13/06/2013
Người ký Nguyễn Xuân Đường
Ngày hiệu lực 23/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Tiêu chuẩn chung
  • Điều 3. Điều kiện để xem xét, bổ nhiệm
  • Điều 4.
  • Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan