Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›30/2015/QĐ-UBND

Quyết định 30/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành06/05/2015
Người kýLê Xuân Đại
Ngày hiệu lực 16/05/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/05/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 448/TTr-STP ngày 07/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 86/2006/QĐ-UBND ngày 30/8/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch (TTr) UBND tỉnh;
- Chánh VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TH (Tg).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

 

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý và sử dụng Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên); tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của Cộng tác viên, mối quan hệ giữa Cộng tác viên với cơ quan sử dụng Cộng tác viên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Cộng tác viên, cơ quan quản lý, sử dụng Cộng tác viên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Cơ quan sử dụng Cộng tác viên

1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; rà soát hệ thống hóa văn bản QPPL theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát hệ thống hóa văn bản QPPL; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ Cộng tác viên.

2. Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng Phòng Tư pháp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận Cộng tác viên, số lượng Cộng tác viên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất và nội dung công việc cần thực hiện.

Điều 4. Cộng tác viên

1. Cộng tác viên là cán bộ, công chức, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, rà soát hệ thống hóa; có kiến thức về pháp luật chuyên ngành được Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc làm việc có thời hạn.

2. Cộng tác viên bao gồm: Cộng tác viên cấp tỉnh và Cộng tác viên cấp huyện. Cộng tác viên cấp tỉnh chịu sự quản lý, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp. Cộng tác viên cấp huyện chịu sự quản lý, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tư pháp cấp huyện.

Điều 5. Mục đích kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của Cộng tác viên

Cộng tác viên giúp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL nhằm phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của văn bản để kịp thời kiến nghị các biện pháp xử lý như: đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung trái pháp luật của văn bản hoặc ban hành văn bản mới thay thế để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật. Đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có liên quan trong việc tham mưu, ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật.

Điều 6. Nguyên tắc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của Cộng tác viên

Cộng tác viên khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

2. Bảo đảm tính chính xác, khách quan, kịp thời và hiệu quả.

3. Chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

Điều 7. Mối quan hệ giữa Cộng tác viên và cơ quan sử dụng Cộng tác viên

1. Cộng tác viên và cơ quan sử dụng cộng tác viên thiết lập mối quan hệ trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên.

2. Cơ quan sử dụng Cộng tác viên có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho Cộng tác viên, tạo điều kiện thuận lợi cho Cộng tác viên thực hiện công việc được giao; được sử dụng kết quả công việc của Cộng tác viên theo yêu cầu công việc của mình.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Tiêu chuẩn Cộng tác viên

Để trở thành Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1. Tốt nghiệp đại học Luật hoặc đại học chuyên ngành có kiến thức chuyên sâu về pháp lý.

2. Có kinh nghiệm trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 9. Thủ tục ký hợp đồng Cộng tác viên

Căn cứ nhu cầu công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản QPPL, công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp ký hợp đồng với Cộng tác viên. Hợp đồng Cộng tác viên được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo quy chế này.

Điều 10. Những trường hợp không được ký hợp đồng Cộng tác viên

1. Giám đốc Sở Tư pháp không ký hợp đồng Cộng tác viên với cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của Sở Tư pháp.

2. Trưởng phòng Tư pháp không ký hợp đồng Cộng tác viên với cán bộ, công chức của đơn vị mình.

Điều 11. Phạm vi hoạt động của Cộng tác viên

1. Cộng tác viên được tham gia thực hiện các nội dung công việc sau:

a) Tham gia công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện, xã gửi về theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.

b) Tham gia Đoàn kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành theo yêu cầu của cơ quan sử dụng Cộng tác viên.

c) Tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực.

2. Cộng tác viên không được tham gia vào hoạt động tự kiểm tra và kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên

Cơ quan sử dụng Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên trong các trường hợp sau:

1. Theo đề nghị của Cộng tác viên.

2. Cộng tác viên không khách quan, không trung thực trong thực hiện công việc được giao.

3. Cộng tác viên không thực hiện công việc đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng.

4. Lợi dụng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL được giao.

5. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại điều 13 Quy chế này.

Điều 13. Quyền của Cộng tác viên

1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định.

3. Được hưởng chế độ thù lao Cộng tác viên theo Quyết định số 13/2012/QD-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh về nội dung chi, mức chi và việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các văn bản QPPL có liên quan trên cơ sở nội dung hợp đồng và các loại công việc được giao ngoài hợp đồng.

Điều 14. Nghĩa vụ của Cộng tác viên

1. Tham gia thực hiện nhiệm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đúng thời hạn và yêu cầu quy định trong hợp đồng đã ký với cơ quan sử dụng Cộng tác viên.

2. Đảm bảo tính chính xác và khách quan trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và Quy chế này.

4. Giữ bí mật công tác, bí mật nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động cho Cộng tác viên theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh.

3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giới thiệu người của đơn vị mình có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này tham gia làm cộng tác viên; hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các bộ phận có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này; bảo đảm kinh phí cho hoạt động của Cộng tác viên theo quy định của pháp luật.

5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề xuất, phản ánh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành của pháp luật./.

 

MẪU HỢP ĐỒNG
CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số     /2015/QĐ-UBND ngày     tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

CƠ QUAN SỬ DỤNG
CỘNG TÁC VIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /HĐ-CTV

……….., ngày …. tháng …. năm ……

 

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Căn cứ Quyết định số ……./2015/QĐ-UBND ngày ….. tháng ….. năm 2015 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Nghệ An,

Hôm nay, ngày…… tháng ...... năm ……Tại...............................................................................

Chúng tôi, một bên là ông (bà):.................................................................................................

Chức vụ: .................................................................................................................................

Đại diện cho: ...........................................................................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................................

Và một bên là ông (bà): ...........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số: ………………cấp ngày …… tháng ……năm........................................

Cơ quan cấp: ..........................................................................................................................

Nơi làm việc: ...........................................................................................................................

Chức vụ, chuyên môn: .............................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Thỏa thuận kí kết hợp đồng cộng tác và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây

Điều 1: Thời hạn và chế độ làm việc

1. Ông (bà) làm việc theo hợp đồng cộng tác từ ngày ....           tháng .... năm ………đến ngày ... tháng .... năm …......

2. Cộng tác theo vụ việc hoặc thường xuyên: ………………………………………………………

3. Thời gian làm việc (số lượng giờ, ngày trong 1 tuần hoặc 1 tháng):

……………………………………………………………………………………………………………

Điều 2: Nội dung công việc:

a) Tham gia công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp huyện, xã gửi về theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.

b) Tham gia Đoàn kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành theo yêu cầu của cơ quan sử dụng Cộng tác viên.

c) Tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực.

Điều 3: Chế độ chi cho hoạt động của Cộng tác viên

1. Cộng tác viên được hưởng thù lao

- Theo văn bản xin ý kiến với mức là: ………/văn bản

- Theo thời gian làm việc với mức là: ………………………………………………………….

2. Cộng tác viên được thanh toán công tác phí tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực theo mức: ………./ngày.

3. Chế độ thù lao và Công tác phí của cộng tác viên có thể được điều chỉnh theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên

1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản QPPL;

2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản theo quy định;

3. Được hưởng chế độ chi cho hoạt động của Cộng tác viên theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh về nội dung chi, mức chi và việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các văn bản QPPL có liên quan.

4. Tham gia thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra và kiểm tra, rà soát văn bản đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng Cộng tác viên theo quy định.

5. Đảm bảo tính chính xác và khách quan trong công tác kiểm tra văn bản của mình.

6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản QPPL và Quy chế này.

7. Giữ bí mật công tác, bí mật nhà nước.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan sử dụng cộng tác viên

1. Cơ quan sử dụng Cộng tác viên có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho Cộng tác viên, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện công việc được giao.

2. Thanh toán đầy đủ chế độ và công tác phí cho Cộng tác viên theo quy định của pháp luật.

3. Được sử dụng kết quả công việc của Cộng tác viên theo yêu cầu của công việc mình.

Điều 6. Điều khoản chung

1. Hợp đồng Cộng tác viên có hiệu lực từ ngày .... tháng …… năm ………

2. Hợp đồng Cộng tác viên được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Cộng tác viên kiểm tra văn bản ban hành theo Quyết định số ……./2015/QĐ-UBND ngày ..... tháng ..... năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có những thay đổi, bổ sung hoặc đề xuất cần thảo luận thì hai bên sẽ cùng bàn bạc, giải quyết.

4. Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản./.

 

CỘNG TÁC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
SỬ DỤNG CỘNG TÁC VIÊN
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
30/2015/QĐ-UBNDQuyết định 30/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 30/2015/QĐ-UBNDQuyết định 30/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định số 30/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định 30 2015 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành06/05/2015
                            Người kýLê Xuân Đại
                            Ngày hiệu lực 16/05/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành06/05/2015
                                                  Người kýLê Xuân Đại
                                                  Ngày hiệu lực 16/05/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan