Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›297/QĐ-VKSTC

Quyết định 297/QĐ-VKSTC năm 2012 về Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu297/QĐ-VKSTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành13/06/2012
Người kýHoàng Nghĩa Mai
Ngày hiệu lực 13/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/06/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 297/QĐ-VKSTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;

Để nâng cao chất lượng công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của Viện Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo VKSNDTC;
- Các đơn vị trực thuộc VKSNDTC;
- VKSND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- VKS quân sự Trung ương;
- Lưu: VT, VP.

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Hoàng Nghĩa Mai

 

HỆ THỐNG

CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-VKSTC ngày 13/6/2012 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân)

STT

NỘI DUNG CHỈ TIÊU

MỨC CHỈ TIÊU

VKSND cấp huyện

VKSND cấp tỉnh

VKSND tối cao

I

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM

1

1

- Tỷ lệ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trên tổng số thụ lý giải quyết

≥ 70%

2

2

- Tỷ lệ số tố giác, tin báo quá hạn trên số tố giác, tin báo chưa giải quyết

≤ 20%

3

3

- Kiểm sát trực tiếp việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm của Cơ quan điều tra

≥ (1 lần/1 năm)

(VKS huyện; VKS tỉnh; riêng VKS tối cao giao cho Vụ 1A chủ trì phối hợp thực hiện)

II

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC BẮT, GIỮ VÀ CHẾ ĐỘ GIAM, GIỮ

4

1

- Không có số tạm giữ, tạm giam quá hạn

100%

5

2

- Kiểm sát trực tiếp nhà tạm giữ, trại tạm giam

≥ 1 lần/ 1 quý (nhà tạm giữ)

≥ 1 lần/ 1 quý (trại tạm giam)

- ≥ 2 lần/1 năm (4 trại tạm giam thuộc Bộ Công an)

- Phối hợp với VKS tỉnh ≥ 1 lần/ 1 năm (4 trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh)

6

3

- Ban hành kiến nghị tình trạng vi phạm trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ giam, giữ

≥ 1 kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)

7

4

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

III

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

8

1

- Tỷ lệ bắt, giữ hình sự chuyển khởi tố trên số bị bắt, giữ hình sự đã giải quyết

≥ 95%

9

2

- Việc xử lý án của năm trước chuyển sang (chậm nhất)

Hết quý II

Hết quý III

10

3

- Tỷ lệ giải quyết án của Cơ quan điều tra (tính cả số án xử lý tạm đình chỉ)

≥ 80%

11

4

- Không có án đình chỉ điều tra vì không phạm tội

100%

12

5

- Tỷ lệ án trả hồ sơ để điều tra bổ sung

≤ 6%

13

6

- Tỷ lệ giải quyết án ở Viện kiểm sát

≥ 95%

14

7

- Xác định án trọng điểm (tỷ lệ án điểm trên tổng số vụ thụ lý điều tra)

≥ 5% (từ 1 đến 3 vụ đối với đơn vị dưới 100 vụ/năm)

 

15

8

- Ban hành kiến nghị vi phạm của Cơ quan điều tra trong hoạt động điều tra

≥ [1 kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

(VKS cấp huyện, các đơn vị THQCT&KSĐT, KSXXST VKS cấp tỉnh và các đơn vị THQCT&KSĐT thuộc VKSND tối cao)

16

9

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

1 đơn vị kiểm sát điều tra ≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

IV

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

17

1

- Tòa án tuyên hủy án sơ thẩm, phúc thẩm để điều tra hoặc xét xử lại do có trách nhiệm của Viện kiểm sát (trong cả quá trình điều tra, truy tố, xét xử)

0%

18

2

- Số bị cáo Tòa án xét xử tuyên không phạm tội

0%

19

3

- Số lượng kháng nghị phúc thẩm của VKS:

+ Kháng nghị ngang cấp: Tỷ lệ số án VKS cấp sơ thẩm kháng nghị (phúc thẩm) trên số án bị Tòa án phúc thẩm xét xử tuyên sửa, hủy

≥ 15%

 

+ Kháng nghị của VKS cấp trên: Tỷ lệ số án VKS cấp trên kháng nghị phúc thẩm trên số án bị Tòa cấp phúc thẩm tuyên sửa, hủy

 

≥ 5%

(VKSND tối cao áp dụng cho các Viện Phúc thẩm 1,2,3)

20

4

- Chất lượng kháng nghị phúc thẩm của VKS

+ Kháng nghị ngang cấp: Tỷ lệ số bị cáo VKS kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được VKS cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số bị cáo VKS kháng nghị phúc thẩm ngang cấp

≥ 85%

 

+ Tỷ lệ số bị cáo VKS bảo vệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án xét xử chấp nhận trên số bị cáo VKS kháng nghị phúc thẩm đã xét xử

 

70%

(VKSND tối cao áp dụng cho các Viện Phúc thẩm 1,2,3)

21

5

- Chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của VKS

+ Tỷ lệ số bị cáo VKS kháng nghị được Tòa án xét xử chấp nhận trên số bị cáo VKS bảo vệ kháng nghị

 

≥ 85%

+ Tỷ lệ số bị cáo VKS rút kháng nghị (trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa) và số bị cáo Tòa án không chấp nhận kháng nghị trên tổng số bị cáo VKS kháng nghị

 

≤ 20%

22

6

- Phối hợp với Tòa án tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm

1 KSV ≥ (1 P. tòa/năm)

(KSV KSHS VKS cấp huyện và đơn vị THQCT&KSĐT, KSXXHS VKS cấp tỉnh)

 

23

7

- Ban hành kiến nghị vi phạm trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự

≥ [1 kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

(VKSND cấp huyện; các đơn vị THQCT & KSĐT, KSXXHS VKSND cấp tỉnh; các Vụ 3, Viện PT 1,2,3 VKSNDTC)

24

8

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

1 đơn vị KSXX  ≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

V

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC ĐIỂU TRA ÁN HÌNH SỰ CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VKSND TỐI CAO VÀ VKSQS TRUNG ƯƠNG

25

1

- Tỷ lệ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trên tổng số thụ lý giải quyết

 

≥ 70%

26

2

- Tỷ lệ số tố giác, tin báo quá hạn trên số tố giác, tin báo chưa giải quyết

 

≤ 20%

27

3

- Tỷ lệ bắt, giữ hình sự chuyển khởi tố trên số bị bắt, giữ hình sự đã giải quyết

 

≥ 95%

28

4

- Không có số tạm giữ, tạm giam quá hạn

 

100%

29

5

- Việc giải quyết án tồn của năm trước chuyển sang (chậm nhất)

 

Hết quý III

30

6

- Tỷ lệ giải quyết án (tính cả số án xử lý tạm đình chỉ)

 

≥ 80%

31

7

- Không có án đình chỉ điều tra vì không phạm tội

 

100%

32

8

- Không có án hủy để điều tra lại

 

100%

33

9

- Tỷ lệ án trả hồ sơ để điều tra bổ sung

 

≤ 6%

34

10

- Ban hành kiến nghị xử lý, phòng ngừa vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực tư pháp

 

≥ [4 kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

VI

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ, VIỆC DÂN SỰ

35

1

- Số án bị hủy liên quan đến trách nhiệm của VKS

0%

36

2

- Số lượng kháng nghị phúc thẩm của VKS:

+ Kháng nghị ngang cấp: Tỷ lệ số kháng nghị phúc thẩm của VKS cấp sơ thẩm trên số án bị Tòa cấp phúc thẩm xét xử tuyên sửa, hủy

≥ 10%

 

+ Kháng nghị của VKS cấp trên: Tỷ lệ số án VKS cấp trên kháng nghị phúc thẩm trên số án bị Tòa cấp phúc thẩm tuyên sửa, hủy

 

≥ 10%

Viện Phúc thẩm 1,2,3 ≥ 5%

37

3

- Chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát

+ Kháng nghị ngang cấp: Tỷ lệ số vụ, việc VKS kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được VKS cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số vụ, việc VKS kháng nghị phúc thẩm ngang cấp

≥ 90%

 

+ Tỷ lệ số vụ, việc VKS bảo vệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án xét xử chấp nhận trên số vụ, việc VKS kháng nghị phúc thẩm đã xét xử

 

80%

(VKSND tối cao áp dụng cho các Viện Phúc thẩm 1,2,3)

38

4

- Chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát

+ Tỷ lệ số kháng nghị của VKS bảo vệ được Tòa án xét xử chấp nhận trên số kháng nghị của VKS đã được Tòa án giải quyết.

 

≥ 85%

+ Tỷ lệ kháng nghị của VKS bị rút (trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa) trên tổng số kháng nghị của VKS

 

≤ 10%

39

5

- Ban hành kiến nghị các vi phạm của Tòa án trong công tác giải quyết các vụ, việc dân sự

≥ [1 kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

(VKS cấp huyện; Phòng KS việc giải quyết các vụ, việc dân sự VKS cấp tỉnh; Vụ 5, Viện PT 1,2,3 VKSNDTC)

40

6

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

1 đơn vị KSGQ án dân sự ≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

VII

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH - KINH TẾ - LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

41

1

- Số án bị hủy liên quan đến trách nhiệm của VKS

0%

42

2

- Số lượng kháng nghị phúc thẩm của VKS:

+ Kháng nghị ngang cấp: Tỷ lệ số kháng nghị phúc thẩm của VKS cấp sơ thẩm trên số án bị Tòa cấp phúc thẩm xét xử tuyên sửa, hủy

≥ 10%

 

+ Kháng nghị của VKS cấp trên: Tỷ lệ số án VKS cấp trên kháng nghị phúc thẩm trên số án bị Tòa cấp phúc thẩm tuyên sửa, hủy

 

≥ 10%

Viện Phúc thẩm 1,2,3 ≥ 5%

43

3

- Chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát

+ Kháng nghị ngang cấp: Tỷ lệ số vụ, việc VKS kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được VKS cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số vụ, việc VKS kháng nghị phúc thẩm ngang cấp

≥ 85%

 

+ Tỷ lệ số vụ, việc VKS bảo vệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án xét xử chấp nhận trên số vụ, việc VKS kháng nghị phúc thẩm đã xét xử

 

75%

(VKSND tối cao áp dụng cho các Viện Phúc thẩm 1,2,3)

44

4

- Chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát

+ Tỷ lệ số kháng nghị của VKS bảo vệ được Tòa án xét xử chấp nhận trên số kháng nghị của VKS đã được Tòa án giải quyết.

 

≥ 85%

+ Tỷ lệ kháng nghị của VKS bị rút (trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa) trên tổng số kháng nghị của VKS)

 

≤ 10%

45

5

- Ban hành kiến nghị các vi phạm của Tòa án trong công tác giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật

≥ [1 kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

(VKS cấp huyện; Phòng KS việc giải quyết các vụ án KDTM, LĐ, HC… VKS cấp tỉnh; Vụ 12, Viện PT 1,2,3 VKSNDTC)

46

6

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

1 đơn vị KSGQ án KDTM, LĐ, HC ≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

VIII

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

47

1

- Kiểm sát trực tiếp hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự

≥ (1 lần/ 1 năm đối với cơ quan THAHS CA huyện và 20% số UBND cấp xã có bị án đang THA về án treo, cải tạo không giam giữ)

≥ (1 lần/ 1 năm đối với trại giam và cơ quan THAHS CA tỉnh)

≥ (1 lần/ 6 tháng đối với trại tạm giam)

Phối hợp với VKS tỉnh kiểm sát từ 2 đến 4 trại giam thuộc BCA hoặc cơ quan THAHS cấp tỉnh hoặc huyện/1 năm

48

2

- Kiểm sát việc ra quyết định về thi hành án của Tòa án trong thời hạn luật định

100%

 

49

3

- Kiểm sát việc lập hồ sơ về giảm án, tạm đình chỉ, hoãn, miễn thi hành án,... đúng pháp luật

100%

 

50

4

- Bắt thi hành án hình sự số bị án bị phạt tù đang tại ngoại, không tự nguyện thi hành án và có đủ điều kiện bắt, đảm bảo đúng thời hạn

100%

 

51

5

- Ban hành kháng nghị, kiến nghị vi phạm trong hoạt động thi hành án hình sự

≥ [1 kháng nghị hoặc kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

52

6

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

IX

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

53

1

- Kiểm sát trực tiếp hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự

≥ (1 lần/ 1 năm)

P/hợp với VKS tỉnh KS ≥ từ 2 đến 4 CQ THADS cấp tỉnh hoặc huyện/1 năm

54

2

- Kiểm sát việc ra quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án trong thời hạn luật định

100%

 

55

3

- Kiểm sát các hồ sơ hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án, xác minh, phân loại điều kiện thi hành án, …đảm bảo đúng quy định

100%

 

56

4

- Ban hành kháng nghị, kiến nghị vi phạm trong hoạt động thi hành án dân sự

≥ [1 kháng nghị hoặc kiến nghị/ 1 năm (được tiếp thu)]

57

5

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

X

CÁC CHỈ TIÊU CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

58

1

- Tổ chức công tác tiếp dân đảm bảo đúng quy định của pháp luật

100%

59

2

- Không có khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm giải quyết của Viện kiểm sát để quá hạn mà không xử lý

100%

60

3

- Không có đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm để quá hạn mà không xử lý, trả lời

 

100%

61

4

- Tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

≥ 70%

62

5

- Tỷ lệ giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát

 

≥ 80%

Vụ 3, Vụ 5 và Vụ 12 ≥ 25%

63

6

- Kiểm sát trực tiếp việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp

≥ (1 đơn vị/ 1 năm)

64

7

- Ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ

 

≥ (4 thông báo rút kinh nghiệm/ 1 năm)

Ghi chú: Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân nêu trên cũng được áp dụng thực hiện đối với Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Từ khóa:
297/QĐ-VKSTCQuyết định 297/QĐ-VKSTCQuyết định số 297/QĐ-VKSTCQuyết định 297/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối caoQuyết định số 297/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối caoQuyết định 297 QĐ VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu297/QĐ-VKSTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
                            Ngày ban hành13/06/2012
                            Người kýHoàng Nghĩa Mai
                            Ngày hiệu lực 13/06/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu297/QĐ-VKSTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
                                                  Ngày ban hành13/06/2012
                                                  Người kýHoàng Nghĩa Mai
                                                  Ngày hiệu lực 13/06/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan