Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 2836/QĐ-UBND

Quyết định 2836/QĐ-UBND năm 2007 về kiện toàn tổ chức Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 2836/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 28/06/2007
Người ký Lê Hoàng Quân
Ngày hiệu lực 28/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 28/06/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2836/QĐ-UBND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2007 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

VỀ KIỆN TOÀN TỔ CHỨC THANH TRA NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thủy sản;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 153/SNN-TCCB ngày 07 tháng 02 năm 2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố tại Tờ trình số 313/TTr-SNV ngày 17 tháng 4 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay kiện toàn tổ chức Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thủy sản.

Điều 2. Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố gồm có: Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thanh tra Sở), Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (gọi tắt là Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật), Thanh tra chuyên ngành Thủy sản.

1. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật. Trụ sở của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt tại số 176 Hai Bà Trưng, phường Đakao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (gọi tắt là Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật), Thanh tra chuyên ngành Thủy sản được sử dụng con dấu của Chi cục trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 28 Luật Thanh tra; Điều 12 và Điều 16 Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Thanh tra chuyên ngành Thủy sản:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm (hành chính và thanh tra chuyên ngành thú y, bảo vệ thực vật, thủy sản) theo quy định của pháp luật, trình Chi cục trưởng để Chi cục trưởng phối hợp với Chánh Thanh tra Sở thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch khi được phê duyệt.

b) Thực hiện, nhiệm vụ quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao) đối với tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chi cục trưởng:

- Thanh tra, kết luận, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra Sở và Thanh tra thành phố.

c) Thanh tra về việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thủy sản; thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành do Chi cục quản lý theo quy định của pháp luật.

d) Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Giúp Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

- Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.

đ) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các đơn vị thuộc Chi cục thực hiện các quy định của pháp luật và thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.

e) Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.

g) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra của Chi cục trưởng và các cơ quan chức năng khác có liên quan; tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.

h) Phối hợp với Thanh tra Sở, Thanh tra Cục quản lý chuyên ngành và Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.

i) Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí hoạt động thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chi cục trưởng, Chánh Thanh tra Cục quản lý chuyên ngành hoặc Thanh tra Sở giao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thanh tra Sở là cơ quan của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về công tác và nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra thành phố, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ.

Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên, các chức danh này được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức: Thanh tra chuyên ngành Thú y là cơ quan của Chi cục Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật là cơ quan của Chi cục Bảo vệ thực vật, Thanh tra chuyên ngành Thủy sản là cơ quan của Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

a) Các tổ chức Thanh tra chuyên ngành chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chi cục trưởng đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Cục chuyên ngành và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tổ chức nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Sở. Thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý Nhà nước của Chi cục.

b) Thanh tra chuyên ngành có Chánh Thanh tra, có các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên, công chức, cộng tác viên thanh tra.

- Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chi cục trưởng sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng và pháp luật về hoạt động của Thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao.

- Phó Chánh Thanh tra chuyên ngành do Chi cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra chuyên ngành; Phó Chánh Thanh tra giúp việc cho Chánh Thanh tra, được Chánh Thanh tra phân công phụ trách một số nhiệm vụ cụ thể; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

- Các Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Thanh tra viên và công chức thuộc các ngạch công chức khác (nếu có) chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ được giao.

- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch đào tạo, bố trí đủ cán bộ, công chức đảm bảo trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật sau khi trao đổi thống nhất với Thanh tra thành phố và Sở Nội vụ thành phố.

Điều 5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm

1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở, Chi cục trưởng Chi cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản kiện toàn tổ chức, bộ máy Thanh tra của đơn vị và xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.

2. Ban hành quy chế phối hợp giữa Thanh tra Sở, Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật và Thanh tra chuyên ngành Thủy sản nhằm đảm bảo không chồng chéo nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 46/QĐ-UB ngày 21 tháng 02 năm 1991 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Thanh tra Sở Nông nghiệp thành phố; Quyết định số 4590/QĐ-UB-NCVX ngày 23 tháng 6 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Quyết định số 1815/QĐ-UB-NC ngày 01 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Thanh tra Thú y; Quyết định số 4198/QĐ-UB-NCVB ngày 09 tháng 6 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Thanh tra Bảo vệ thực vật.

Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanh tra Chi cục Thú y, Chánh Thanh tra Chi cục Bảo vệ thực vật, Chánh Thanh tra Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân 

 

Từ khóa:
2836/QĐ-UBND Quyết định 2836/QĐ-UBND Quyết định số 2836/QĐ-UBND Quyết định 2836/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 2836/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 2836 QĐ UBND của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2836/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 28/06/2007
Người ký Lê Hoàng Quân
Ngày hiệu lực 28/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 2836/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 28/06/2007
Người ký Lê Hoàng Quân
Ngày hiệu lực 28/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nay kiện toàn tổ chức Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thủy sản.
  • Điều 2. Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố gồm có: Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thanh tra Sở), Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (gọi tắt là Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật), Thanh tra chuyên ngành Thủy sản.
  • Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Điều 4. Tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Điều 5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 46/QĐ-UB ngày 21 tháng 02 năm 1991 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Thanh tra Sở Nông nghiệp thành phố; Quyết định số 4590/QĐ-UB-NCVX ngày 23 tháng 6 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Quyết định số 1815/QĐ-UB-NC ngày 01 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Thanh tra Thú y; Quyết định số 4198/QĐ-UB-NCVB ngày 09 tháng 6 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Thanh tra Bảo vệ thực vật.
  • Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanh tra Chi cục Thú y, Chánh Thanh tra Chi cục Bảo vệ thực vật, Chánh Thanh tra Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan