Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 27/2016/QĐ-UBND

Quyết định 27/2016/QĐ-UBND Quy định cơ quan kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, thực phẩm nông lâm thủy sản và phân công, phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên đị

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 27/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 12/07/2016
Người ký Nguyễn Văn Quảng
Ngày hiệu lực 22/07/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/07/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2016/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ QUAN KIỂM TRA VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN, THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ SỞ SẢN XUẤT BAN ĐẦU NHỎ LẺ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 giữa Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ quan kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, thực phẩm nông lâm thủy sản và phân công, phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp &PTNT;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục QLCL NLS&TS - Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- MTTQVN tỉnh VL và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- Báo Vĩnh Long, Đài PT-TH VL,
Cổng TTĐT của UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, 4.01.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

CƠ QUAN KIỂM TRA VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN, THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ SỞ SẢN XUẤT BAN ĐẦU NHỎ LẺ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nguyên tắc hoạt động, cơ quan kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn; cơ quan kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; cơ quan quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi và Thú y, Thủy sản, Kiểm lâm, Thủy lợi, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, thực phẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi tắt là cơ sở).

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và phối hợp trong công tác kiểm tra

1. Một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự kiểm tra bởi một cơ quan theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của quy định này; Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thì phân công một cơ quan chủ trì kiểm tra, cơ quan liên quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia các hoạt động phối hợp kiểm tra với cơ quan chủ trì (nếu có yêu cầu từ cơ quan chủ trì); cơ quan được giao chủ trì kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với cơ sở thuộc đối tượng được phân công kiểm tra cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại vật tư nông nghiệp; sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chi cục Chăn nuôi và Thú vật, Chi cục Kiểm lâm thì Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm kiểm tra.

b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại vật tư nông nghiệp; sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật với các đơn vị có liên quan: Chi cục Thủy sản, Chi cục Kiểm lâm thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm kiểm tra.

c) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại vật tư nông nghiệp; sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chi cục Thủy sản với đơn vị có liên quan: Chi cục Kiểm lâm thì Chi cục Thủy sản chịu trách nhiệm kiểm tra.

d) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản với các chi cục khác trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm kiểm tra.

2. Hoạt động kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm phải không chồng chéo giữa các cơ quan; bảo đảm các hoạt động này được thực hiện thống nhất từ tỉnh đến huyện. Trường hợp có sự trùng lặp kế hoạch kiểm tra thì thực hiện như sau:

a) Kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kế hoạch của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của cơ quan cấp trên.

b) Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành của cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhất thành lập đoàn liên cơ quan.

3. Hoạt động lấy mẫu giám sát về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường được thực hiện tại cơ sở kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan trong đánh giá, cảnh báo nguy cơ và kịp thời truy xuất, xử lý vi phạm.

4. Thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan kiểm tra từ lập kế hoạch đến thực hiện kiểm tra, giám sát để biết và phối hợp; cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả phối hợp kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp biết.

5. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp kiểm tra phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết thì phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Chương II

QUY ĐỊNH CƠ QUAN KIỂM TRA, QUẢN LÝ

Điều 4. Cơ quan kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn

Nội dung quy định cơ quan kiểm tra cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 5. Cơ quan kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản

Nội dung quy định cơ quan kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cụ thể tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 6. Phân công, phân cấp cơ quan quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

Nội dung quy định phân công, phân cấp cơ quan quản lý cụ thể tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo quy định này.

3. Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của các cơ quan được phân công theo quy định này.

Điều 8. Sở Tài chính

Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các cơ quan kiểm tra và kinh phí triển khai công tác quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo quy định.

Điều 9. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công tại các Phụ lục của Quyết định này.

2. Công khai kết quả kiểm tra, xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh được phân công kiểm tra, quản lý theo quy định.

3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo quy định này.

4. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành.

5. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản), Ủy ban nhân dân tỉnh theo chế độ báo cáo hiện hành.

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn huyện theo phân cấp của Quy định này.

2. Phân công trách nhiệm kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo phân cấp tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

3. Công khai kết quả kiểm tra, xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh được phân cấp kiểm tra, quản lý theo quy định.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định này.

5. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu, bố trí nguồn lực, kinh phí triển khai công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn huyện.

6. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1

CƠ QUAN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Cơ quan kiểm tra và loại sản phẩm

Loại hình cơ sở

I

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

 

1

Thức ăn gia súc, gia cầm.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2

Thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản.

3

Giống vật nuôi.

II

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

 

1

Phân bón (thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2

Thuốc Bảo vệ thực vật.

3

Giống cây trồng nông nghiệp.

III

Chi cục Thủy sản

 

1

Thức ăn thủy sản.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2

Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản.

3

Giống thủy sản.

IV

Chi cục Kiểm lâm

 

 

Giống cây trồng lâm nghiệp.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

V

Chi cục Thủy lợi

 

 

Nước sinh hoạt nông thôn.

Toàn bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.

VI

Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

1

Thức ăn gia súc, gia cầm; Thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản; Giống vật nuôi.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2

Phân bón (thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Thuốc Bảo vệ thực vật; Giống cây trồng.

3

Thức ăn thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; Giống thủy sản.

4

Giống cây trồng lâm nghiệp.

 

PHỤ LỤC 2

CƠ QUAN KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 27 /2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Cơ quan kiểm tra và loại sản phẩm

Loại hình cơ sở

I

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

 

1

Chăn nuôi động vật trên cạn (bao gồm cả côn trùng dùng làm thực phẩm như: châu chấu, dế, nhộng tằm,...).

Cơ sở sản xuất có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

2

Giết mổ gia súc, gia cầm; Sơ chế sản phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn.

Toàn bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.

3

Thịt và các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật trên cạn tươi sống dùng làm thực phẩm (bao gồm cả mật ong, sản phẩm sữa ong chúa, các sản phẩm từ yến).

Cơ sở kinh doanh do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

II

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

 

 

Sản xuất ban đầu sản phẩm có nguồn gốc thực vật.

Cơ sở sản xuất có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

III

Chi cục Thủy sản

 

1

Nuôi cá tra thâm canh.

Toàn bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.

2

Nuôi trồng thủy sản lồng, bè.

Toàn bộ cơ sở trên địa bàn tỉnh.

3

Tàu cá.

Cơ sở tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên trên toàn tỉnh.

IV

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

 

1

Sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho cấp tỉnh quản lý (trừ các sản phẩm nêu tại Phần I, Phần II, Phần III của Phụ lục này).

Cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2

Sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho cấp tỉnh quản lý.

Cơ sở sản xuất do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

V

Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

1

Sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho cấp tỉnh quản lý.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện (trừ các nội dung nêu tại Phần I, II, III, IV Phụ lục này).

2

Sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho cấp tỉnh quản lý.

Cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 

PHỤ LỤC 3

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT BAN ĐẦU NHỎ LẺ
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 27 /2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Cơ quan quản lý

Phạm vi quản lý

Nhiệm vụ thực hiện

1

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Cơ sở trồng trọt nhỏ lẻ

Chủ trì tập huấn, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ được phân công.

2

Chi cục Chăn nuôi và thú y

Cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ

3

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

Cơ sở thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm sản nhỏ lẻ

4

Chi cục Thủy sản

Cơ sở nuôi trồng, đánh bắt, khai thác thủy sản nhỏ lẻ

Cơ sở nuôi cá tra thâm canh nhỏ lẻ; Cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè nhỏ lẻ

Tuyên truyền, tổ chức ký cam kết, kiểm tra và xử lý cơ sở vi phạm theo quy định.

5

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn huyện (trừ các cơ sở nuôi cá tra thâm canh nhỏ lẻ; Cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè nhỏ lẻ).

- Phân công cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện tuyên truyền, tổ chức ký cam kết và kiểm tra cơ sở.

- Xử lý cơ sở vi phạm trên địa bàn huyện theo quy định.

 

 

Từ khóa:
27/2016/QĐ-UBND Quyết định 27/2016/QĐ-UBND Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Quyết định 27/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Long Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Long Quyết định 27 2016 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 27/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 12/07/2016
Người ký Nguyễn Văn Quảng
Ngày hiệu lực 22/07/2016
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 27/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 12/07/2016
Người ký Nguyễn Văn Quảng
Ngày hiệu lực 22/07/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan