Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2648/QĐ-BNN-TCTS

Quyết định 2648/QĐ-BNN-TCTS năm 2017 về công bố thủ tục hành chính thay thế và bị thay thế; bị hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2648/QĐ-BNN-TCTS
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành22/06/2017
Người kýVũ Văn Tám
Ngày hiệu lực 01/07/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/06/2017Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2648/QĐ-BNN-TCTS

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ VÀ BỊ THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản (tại Tờ trình số 1256/TTr-TCTS-NTTS, ngày 01/6/2017) và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính thay thế và bị thay thế; 02 thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017 và thay thế Quyết định số 3664/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
-Như Điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN & PTNT;
- Sở NN&PTNT các tỉnh/thành phố;
- Lưu: VT,TCTS (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

 

PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ VÀ BỊ THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2648/QĐ-BNN-TCTS ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính thay thế và bị thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh thay thế

1

 

Cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm

Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Thủy sản

Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh

2

 

Cấp lại Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm

Thủy sản

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh bị thay thế

1

 

Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm

Thông tư số 23/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2017 hướng dẫn Nghị định số 36/2014/NĐ-CP

Thủy sản

Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh

2

 

Cấp lại mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm

Thủy sản

2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy sản

TT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

 

Đăng ký xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Thủy sản

Hiệp hội cá Tra Việt Nam

2

 

Đăng ký xác nhận lại hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Thủy sản

Hiệp hội cá Tra Việt Nam

PHẦN II.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Thủ tục hành chính cấp tỉnh

I. Lĩnh vực Thủy sản.

1. Tên thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.

1.1 Trình tự thực hiện:

a) Chủ cơ sở nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định điểm a Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP về Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh;

b) Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở nuôi bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

c) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này); lưu hồ sơ 01 bản và gửi 01 bản cho chủ cơ sở nuôi. Trường hợp không cấp mã số nhận diện ao nuôi, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh trả lời chủ cơ sở nuôi bằng văn bản, nêu rõ lý do.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký lần đầu gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 01 Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP) và bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi;

b) Số lượng: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: không quá 02 ngày làm việc.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm).

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Cấp giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.

1.8. Lệ phí: chưa quy định.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Mẫu số 01) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP, ngày 09/5/2017 và Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: ao nuôi phải trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 55/2017/NĐ-CP, ngày 09/5/2017 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 01

GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM

Kính gửi1:………………………………………………………

Họ, tên chủ cơ sở:.............................................................................................................

Số căn cước công dân/CMND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã doanh nghiệp…………………………………… do……………………………………………… cấp ngày.....

Địa chỉ liên hệ:.....................................................................................................................

Số điện thoại……………………, Fax…………………. Email (nếu có):...............................

Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Đăng ký cấp mã số nhận diện cho từng ao nuôi cá Tra của chủ cơ sở như sau:

TT

Ao nuôi2

Địa chỉ ao nuôi3

Diện tích ao nuôi (m2)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

...

 

 

 

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.

 

 

…………, ngày….. tháng…… năm……
CHỦ CƠ SỞ

_______________

1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản.

2 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ mặt bằng.

3 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã, huyện.

 

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA
(Kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ)

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN…….
CHI CỤC……………………..

Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Chi cục trưởng Chi cục……………… tỉnh…………..

CHỨNG NHẬN

Số:……/20……

Họ, tên chủ cơ sở:………………………………………………………………………………………….

Số căn cước công dân/CMND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã doanh nghiệp…………………….. do………………………. cấp ngày…………………………………

Địa chỉ cơ sở:……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………..

Email (nếu có):……………………………………………………………………………………………...

Mã số cơ sở nuôi (AA-BB-CCCC):……………………………………………………………………….

Có mã số nhận diện từng ao nuôi cá Tra như sau:

TT

Mã số nhận diện ao nuôi1

Ao nuôi2

Diện tích ao nuôi (m2)

Địa chỉ ao nuôi3

1

AA-BB-CCCC-DDD

 

 

 

2

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

………, ngày…… tháng…… năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

_______________

1 Mã số nhận diện ao nuôi cấp cho cơ sở theo từng ao.

2 Ghi rõ ký hiệu hoặc tên ao nuôi, vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ ao nuôi.

3 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã, huyện.

 

2. Tên thủ tục:Cấp lại Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.

2.1 Trình tự thực hiện:

a) Chủ cơ sở nuôi nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP.

b) Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở nuôi bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

c) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này); lưu hồ sơ 01 bản và gửi 01 bản cho chủ cơ sở nuôi. Trường hợp không cấp mã số nhận diện ao nuôi, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh trả lời chủ cơ sở nuôi bằng văn bản, nêu rõ lý do.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký lại gồm: Giấy đăng ký cấp lại mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 02 Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP), bản gốc Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm đề nghị cấp lại và bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi.

b) Số lượng: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: không quá 02 ngày làm việc.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ cơ sở nuôi).

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Cấp giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.

1.8. Lệ phí: chưa quy định.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Giấy đăng ký cấp lại mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Mẫu số 02) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP, ngày 09/5/2017, bản gốc Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm đề nghị cấp lại và Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: ao nuôi phải trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 55/2017/NĐ-CP, ngày 09/5/2017 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 02

GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP LẠI MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM

Kính gửi1:………………………………………………….

Họ, tên chủ cơ sở:.............................................................................................................

Số căn cước công dân/CMND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã doanh nghiệp…………………………… do………………… cấp ngày....................

Địa chỉ liên hệ:....................................................................................................................

Số điện thoại……………………, Fax…………………. Email (nếu có):..............................

Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Đăng ký cấp mã số nhận diện cho từng ao nuôi cá Tra của chủ cơ sở như sau:

TT

Mã số nhận diện ao nuôi đã được cấp2

Địa chỉ ao nuôi3

Thay đổi diện tích ao nuôi (m2)

Thay đổi chủ cơ sở

1

 

 

Cũ

Mới

Cũ

Mới

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.

 

 

…………, ngày….. tháng…… năm……
CHỦ CƠ SỞ

_______________

1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản

2 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ mặt bằng

3 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã, huyện

 

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA
(Kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ)

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN…….
CHI CỤC……………………..

Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Chi cục trưởng Chi cục……………… tỉnh…………..

CHỨNG NHẬN

Số:……/20……

Họ, tên chủ cơ sở:………………………………………………………………………………………….

Số căn cước công dân/CMND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã doanh nghiệp…………………….. do………………………. cấp ngày…………………………………

Địa chỉ cơ sở:……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………..

Email (nếu có):……………………………………………………………………………………………...

Mã số cơ sở nuôi (AA-BB-CCCC):……………………………………………………………………….

Có mã số nhận diện từng ao nuôi cá Tra như sau:

TT

Mã số nhận diện ao nuôi1

Ao nuôi2

Diện tích ao nuôi (m2)

Địa chỉ ao nuôi3

1

AA-BB-CCCC-DDD

 

 

 

2

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

………, ngày…… tháng…… năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

_______________

1 Mã số nhận diện ao nuôi cấp cho cơ sở theo từng ao.

2 Ghi rõ ký hiệu hoặc tên ao nuôi, vị trí, địa điểm ao nuôi theo sơ đồ ao nuôi.

3 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã, huyện.

 

Từ khóa:
2648/QĐ-BNN-TCTSQuyết định 2648/QĐ-BNN-TCTSQuyết định số 2648/QĐ-BNN-TCTSQuyết định 2648/QĐ-BNN-TCTS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định số 2648/QĐ-BNN-TCTS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định 2648 QĐ BNN TCTS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2648/QĐ-BNN-TCTS
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành22/06/2017
                            Người kýVũ Văn Tám
                            Ngày hiệu lực 01/07/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2648/QĐ-BNN-TCTS
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành22/06/2017
                                                  Người kýVũ Văn Tám
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/2017
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan