Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›26/2019/QĐ-UBND

Quyết định 26/2019/QĐ-UBND về Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành04/10/2019
Người kýPhạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 01/11/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/10/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2019/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 04 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang và các Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 288/TTr-SNV ngày 04/9/2019 về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, các tổ chức hội được giao số lượng người làm việc (viên chức); Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trưởng phòng, Phó TP, CV VPUBND tỉnh.
- Lưu: VT, NC (Thg).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

 

QUY CHẾ

NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc, thứ tự ưu tiên, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị, chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước, tổ chức hội được giao số lượng người làm việc (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, tổ chức) thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã.

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các tổ chức hội của tỉnh Tuyên Quang.

Các đối tượng tại Khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải đảm bảo công bằng, dân chủ và công khai, đúng quy định của pháp luật.

2. Người được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn phải đảm bảo tiêu chuẩn và cấp độ về lập thành tích xuất sắc theo quy định tại Quy chế này.

3. Những quy định về nâng bậc lương trước thời hạn không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua (các hình thức khen thưởng, tặng danh hiệu được quy định tại Điều 4 Quy chế này) và đạt một trong hai tiêu chuẩn sau:

1. Trong thời gian giữ bậc lương phải được cấp hoặc người có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có tối thiểu 01 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

2. Trong thời gian giữ bậc lương được cấp hoặc người có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và lập được thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản.

Điều 4. Cấp độ về lập thành tích xuất sắc để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn

1. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua một trong các hình thức sau:

a) Huân chương các loại được quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân dân dân, Nghệ nhân ưu tú;

c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do có thành tích trong công tác;

đ) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua: Cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; chiến sĩ thi đua cấp tỉnh;

e) Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua một trong các hình thức sau:

a) Được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;

b) Có 03 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (trong thời hạn 06 năm) đối với ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 03 năm/bậc; 02 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (trong thời hạn 04 năm) đối với các ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 02 năm/bậc.

3. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 02 lần (trong thời hạn 06 năm) đối với các ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 03 năm/bậc; 01 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (trong thời hạn 04 năm) đối với các ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 02 năm/bậc.

Điều 5. Thứ tự ưu tiên xem xét nâng bậc lương trước thời hạn

1. Xét người lập thành tích cao hơn từ trên xuống, hết những người được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng, sau đó đến những người được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng, 6 tháng.

2. Trong cùng một cấp độ thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn, trường hợp có nhiều người đủ tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được thực hiện theo thứ tự ưu tiên, trường hợp xét theo thứ tự ưu tiên vẫn không xác định được thì do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định; thứ tự ưu tiên như sau:

a) Người trong thời gian giữ bậc lương có nhiều thành tích hơn (thành tích được quy định tại Điều 4 Quy chế này);

b) Chưa được nâng bậc lương trước thời hạn trong quá trình công tác;

c) Người có năm công tác nhiều hơn;

d) Người dân tộc thiểu số;

đ) Giới tính nữ;

e) Người không giữ chức vụ lãnh đạo;

g) Có mức lương thấp hơn.

Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn

1. Hằng năm, sau khi có kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức chủ trì, phối hợp với cấp ủy, công đoàn cùng cấp lựa chọn người đủ tiêu chuẩn, đạt được các cấp độ thành tích theo quy định để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét nâng bậc lương trước thời hạn.

2. Sau khi có kết quả xét nâng bậc lương trước thời hạn, cơ quan, đơn vị, tổ chức có người được nâng bậc lương trước thời hạn thông báo, đăng tải danh sách người được nâng bậc lương trước thời hạn trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại cơ quan, đơn vị, tổ chức (trong thời hạn 05 ngày làm việc).

3. Hết thời hạn thông báo công khai, nếu không có phản ánh, vướng mắc, thực hiện bước tiếp theo như sau:

a) Đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ nâng bậc lương trước thời hạn về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 3 hằng năm để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức xem xét quyết định nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định.

4. Trường hợp có phản ánh, vướng mắc về danh sách người được nâng bậc lương trước thời hạn sau thời hạn thông báo công khai nêu tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, quyết định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc trình cấp có thẩm quyền nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định hoặc việc trình nâng bậc lương trước thời hạn của mình.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét nâng bậc lương trước thời hạn

Hồ sơ các cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), gồm:

1. Tờ trình của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức (theo Mẫu số 01 kèm theo);

2. Danh sách người được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn (theo Mẫu số 02 kèm theo);

3. Bản sao quyết định lương hiện hưởng.

Điều 8. Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn

Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc biên chế do cấp có thẩm quyền phân bổ cho cơ quan, đơn vị, tổ chức hằng năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn để làm cơ sở tính chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ như sau:

1. Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương, cơ quan, đơn vị, tổ chức được xác định 01 chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.

2. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có dưới 10 người trong danh sách trả lương có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp) để xem xét, quyết định giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức

1. Tổ chức thực hiện việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hằng năm và thực hiện việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với người lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình theo đúng quy định.

2. Xem xét ban hành quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình đảm bảo không được trái quy định hiện hành.

Điều 10. Giám đốc Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy chế này và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành./.

 

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC
………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /TTr-…….

Tuyên Quang, ngày  tháng  năm 20

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với (cán bộ hoặc công chức, viên chức)

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ;

Căn cứ Quyết định số…....................... của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức (hoặc ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức;

Căn cứ Quyết định số .................. của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

.......(tên cơ quan, đơn vị)....... trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ (hoặc công chức, viên chức) sau:

1. Ông Nguyễn Văn A, chức vụ: .., đơn vị công tác: .., trong thời gian giữ bậc lương được đánh giá, phân loại………

Ông Nguyễn Văn A đạt được thành tích: ………… (tại Văn bản số.. ngày.. tháng .. năm của ..) đủ điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.

2. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với ông Nguyễn Văn A như sau:

Lương hiện hưởng: Ngạch (chức danh)………; mã số……, bậc….., hệ số…., kể từ ngày…………..; nay đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn…(12 hoặc 09 hoặc 06).. tháng lên bậc……., hệ số…… (thời gian xét để nâng bậc lương lần sau tính kể từ ngày…..).

(có danh sách và hồ sơ kèm theo)

.......(tên cơ quan, đơn vị)....... kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- …………….;
- Lưu: .....

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM….
(Kèm theo Tờ trình số....../TTr-.... ngày....tháng .....năm....của .......)

SốTT

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị công tác

Tiền lương đang hưởng

Thành tíchđạt được

Đề nghị nâng bậc lương

Kết quả đánh giá, phân loại trong thời gian giữ bậc lương

Ngạch/ chức danh hiện hưởng

Mã số

Bậc

Hệ số

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Thời gian tính nâng lương lần sau

Bậc

Hệ số

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Thời gian hưởng lương kể từ ngày

Thời gian tính nâng lương lần sau

I

Nâng lương trước thời hạn 12 tháng(………. người)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Văn A

Chuyên viên phòng

Chuyên viên chính

01.002

2/8

4,74

 

01/01/2017

Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh năm 2016

3/8

5,08

 

01/01/2019

01/01/2019

Năm 2016, 2017, 2018 hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nâng lương trước thời hạn 09 tháng…………. người)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nâng lương trước thời hạn 06 tháng(………. người)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách.....người

Từ khóa:
26/2019/QĐ-UBNDQuyết định 26/2019/QĐ-UBNDQuyết định số 26/2019/QĐ-UBNDQuyết định 26/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định số 26/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định 26 2019 QĐ UBND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2019/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành04/10/2019
                            Người kýPhạm Minh Huấn
                            Ngày hiệu lực 01/11/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Quyết định 11/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động kèm theo Quyết định 26/2019/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu26/2019/QĐ-UBND
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                Ngày ban hành04/10/2019
                                                Người kýPhạm Minh Huấn
                                                Ngày hiệu lực 01/11/2019
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan