Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 26/2012/QĐ-UBND

Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 29/06/2012
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 09/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 29/06/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2012/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 29 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Đối với những người đang giữ chức vụ Chánh Thanh tra sở, ban, ngành theo quy định trước đây mà nay theo quy định của Quyết định này không đủ điều kiện thì vẫn đảm nhiệm chức vụ cho đến khi được bổ nhiệm mới.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chuẩn Chánh Thanh tra sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Chánh Thanh tra sở).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Giám đốc sở), các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức được bổ nhiệm giữ chức danh Chánh Thanh tra sở.

Điều 3. Vị trí, chức trách

Chánh Thanh tra sở là công chức đứng đầu cơ quan Thanh tra sở, tham mưu giúp Giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Giám đốc sở. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác nghiệp vụ thanh tra hành chính của Chánh Thanh tra tỉnh, về công tác nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Quản lý công chức thuộc Thanh tra sở; quản lý sử dụng tài sản, tài chính được giao (nếu có).

3. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao.

Điều 5. Phẩm chất

1. Yêu nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với đường lối, quan điểm chính trị của Đảng, Nhà nước, kiên định với đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tận tuỵ phục vụ nhân dân.

2. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; không cơ hội, không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, khách quan, quyết đoán; có tinh thần tự phê bình và phê bình.

4. Đoàn kết, gương mẫu về đạo đức, lối sống; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể công chức nơi công tác và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

Điều 6. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực quản lý của sở.

3. Có khả năng làm trưởng các đoàn thanh tra có quy mô vừa, tình tiết ít phức tạp.

4. Có năng lực điều hành; có khả năng quy tụ, đoàn kết công chức, phát huy sức mạnh tập thể và phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Hiểu biết

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ của ngành thanh tra.

2. Nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

3. Am hiểu các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, tổng hợp chuyên ngành và tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của ngành, địa phương, đất nước.

Điều 8. Trình độ

1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có kinh nghiệm tổ chức quản lý, điều hành.

2. Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với công tác thanh tra.

3. Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

4. Đã qua bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên trở lên.

5. Sử dụng một ngoại ngữ thông dụng trình độ B trở lên.

6. Sử dụng thành thạo vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác.

Điều 9. Các điều kiện khác

1. Đã qua thực tiễn công tác lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Chánh Thanh sở và tương đương trở lên hoặc có thời gian công tác trong ngành thanh tra từ 5 năm trở lên.

2. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ Chánh Thanh tra sở không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

3. Tại thời điểm bổ nhiệm, không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng.

5. Có đủ sức khoẻ để công tác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức có thành tích trong việc thực hiện Quy định này thì được xem xét, khen thưởng, trường hợp vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở kịp thời phản ánh cho Giám đốc Sở Nội vụ để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung./.

 

Từ khóa:
26/2012/QĐ-UBND Quyết định 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Quyết định 26/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Thuận Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Thuận Quyết định 26 2012 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 29/06/2012
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 09/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 29/06/2012
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 09/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Vị trí, chức trách
  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
  • Điều 5. Phẩm chất
  • Điều 6. Năng lực
  • Điều 7. Hiểu biết
  • Điều 8. Trình độ
  • Điều 9. Các điều kiện khác
  • Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  • Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan