Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›25/2012/QĐ-UBND

Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu25/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành29/06/2012
Người kýLê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 09/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/06/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/2012/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 29 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ THUỘC TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Đối với những người đang giữ chức vụ Chánh Thanh tra huyện, thành phố, thị xã theo quy định trước đây mà nay theo quy định của Quyết định này không đủ điều kiện thì vẫn tiếp tục đảm nhiệm chức vụ cho đến khi được bổ nhiệm mới.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chuẩn Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chánh Thanh tra huyện).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân nhân huyện), các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức được bổ nhiệm giữ chức danh Chánh Thanh tra huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Vị trí, chức trách

Chánh Thanh tra huyện là công chức đứng đầu cơ quan Thanh tra huyện, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra huyện; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chánh Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010 và một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật.

2. Lãnh đạo Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý, sử dụng công chức, thanh tra viên thuộc Thanh tra huyện; quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.

Điều 5. Phẩm chất

1. Yêu nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với đường lối, quan điểm chính trị của Đảng, Nhà nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tận tuỵ phục vụ nhân dân.

2. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; không cơ hội, không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, khách quan, công tâm, quyết đoán và dám chịu trách nhiệm; có tinh thần tự phê bình và phê bình.

4. Đoàn kết, dân chủ với đồng nghiệp, gương mẫu về đạo đức, lối sống; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể công chức nơi công tác và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

Điều 6. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân huyện, đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

3. Có khả năng làm trưởng các đoàn thanh tra có quy mô vừa, tình tiết ít phức tạp.

4. Có năng lực điều hành; có khả năng quy tụ, đoàn kết cán bộ, công chức, phát huy sức mạnh tập thể và phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Hiểu biết

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện và của ngành thanh tra.

2. Nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

3. Am hiểu các lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan, tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương, đất nước.

Điều 8. Trình độ

1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên.

2. Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với công tác thanh tra.

3. Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp hoặc tương đương trở lên.

4. Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên trở lên.

5. Sử dụng một ngoại ngữ thông dụng trình độ B trở lên.

6. Sử dụng thành thạo vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác.

Điều 9. Các điều kiện khác

1. Đã qua thực tiễn công tác lãnh đạo từ cấp Phó Chánh Thanh tra huyện và tương đương trở lên hoặc có 5 năm trở lên công tác trong ngành thanh tra.

2. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ Chánh Thanh tra huyện không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.

3. Tại thời điểm bổ nhiệm không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

4. Phải có quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm.

5. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

6. Có đủ sức khoẻ để đảm đương công việc được giao.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cán bộ, công chức có thành tích trong việc thực hiện tốt Quy định này thì được xem xét, khen thưởng, trường hợp vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kịp thời phản ánh cho Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định này./.

Từ khóa:
25/2012/QĐ-UBNDQuyết định 25/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 25/2012/QĐ-UBNDQuyết định 25/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 25/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 25 2012 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu25/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành29/06/2012
                            Người kýLê Tiến Phương
                            Ngày hiệu lực 09/07/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu25/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành29/06/2012
                                                  Người kýLê Tiến Phương
                                                  Ngày hiệu lực 09/07/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Vị trí, chức trách
                                                  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
                                                  • Điều 5. Phẩm chất
                                                  • Điều 6. Năng lực
                                                  • Điều 7. Hiểu biết
                                                  • Điều 8. Trình độ
                                                  • Điều 9. Các điều kiện khác
                                                  • Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan