Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2384/QĐ-UBND

Quyết định 2384/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế hoạt động của Hội đồng sáng kiến Thành phố Hồ Chí Minh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2384/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành22/04/2026
Người kýBùi Minh Thạnh
Ngày hiệu lực 22/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2384/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3181/TTr- SKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng sáng kiến Thành phố.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nội dung ban hành

Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế hoạt động của Hội đồng sáng kiến Thành phố.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, các thành viên Hội đồng sáng kiến Thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Nội vụ;
- Sở, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố;
- Tổng công ty, công ty thuộc thành phố;
- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX-TrN).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Minh Thạnh

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2384 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động, thành phần và phương thức hoạt động của Hội đồng sáng kiến Thành phố (sau đây gọi là Hội đồng), Cơ quan Thường trực Hội đồng và Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng.

2. Quy chế này áp dụng đối với thành viên Hội đồng, thành viên Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn Thành phố có liên quan đến xét, công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố và toàn quốc theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, công khai, khoa học và biểu quyết quyết định theo đa số. Các ý kiến khác nhau của các thành viên Hội đồng về việc đánh giá, đề xuất kết quả đánh giá đều được tổng hợp đầy đủ, báo cáo Chủ tịch Hội đồng để xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận sáng kiến theo thẩm quyền.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng đảm bảo tính trung thực, khách quan trong việc đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Hội đồng chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực, quy trình trong hoạt động tư vấn, không thay thế trách nhiệm quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

4. Thành viên Hội đồng là tác giả, đồng tác giả sáng kiến hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề nghị xét, công nhận thì không tham gia đánh giá đối với hồ sơ đó; ý kiến đánh giá của thành viên này (nếu có) không được tính vào kết quả đánh giá của Hội đồng.

Điều 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

Kinh phí hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo quy định và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG

Điều 4. Chức năng của Hội đồng

Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

1. Xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật trong trường hợp người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến là tác giả sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố;

2. Xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố và toàn quốc theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Đề xuất nhân rộng các sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có giá trị thực tiễn đến các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị để nghiên cứu học tập và áp dụng.

Điều 5. Thành phần Hội đồng

Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên như sau:

1. Chủ tịch Hội đồng: là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công đảm nhiệm.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ;

3. Các ủy viên gồm: lãnh đạo Sở Nội vụ, lãnh đạo Liên đoàn Lao động Thành phố và lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo mọi hoạt động chung của Hội đồng; chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng.

2. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động của Hội đồng.

3. Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng.

4. Thực hiện việc đánh giá và gửi Phiếu đánh giá theo yêu cầu của Cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng

1. Phó Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng đi vắng và được ủy quyền, thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng.

2. Chỉ đạo hoạt động của Cơ quan Thường trực Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về nhiệm vụ được phân công.

3. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến và xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc.

4. Thực hiện việc đánh giá và gửi Phiếu đánh giá theo yêu cầu của Cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố

5. Chỉ đạo thành lập Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng giúp Hội đồng xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến và hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng

1. Ủy viên Hội đồng phối hợp tham mưu Chủ tịch Hội đồng về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến và xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc.

2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham dự phải báo cáo và được sự chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng.

3. Thực hiện việc đánh giá và gửi Phiếu đánh giá theo yêu cầu của Cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG VÀ TỔ THƯ KÝ GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực Hội đồng

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan Thường trực của Hội đồng, giúp việc Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến trong trường hợp người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố là tác giả sáng kiến.

2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Từ chối tiếp nhận bằng văn bản đối với các hồ sơ đề nghị xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến và xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc nếu không đáp ứng đầy đủ thành phần hồ sơ, nguyên tắc theo quy định.

4. Chỉ đạo, theo dõi các cuộc họp Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng; mời đại diện cơ quan, đơn vị, tác giả, đồng tác giả liên quan tham dự cuộc họp để báo cáo hoặc khảo sát nơi áp dụng, nhân rộng sáng kiến theo đề xuất của Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng (nếu có).

5. Căn cứ kết quả thẩm định của Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng, Cơ quan Thường trực tổ chức lấy ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng đối với các hồ sơ đáp ứng điều kiện công nhận, tổng hợp trình và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định công nhận.

Đối với các hồ sơ thẩm định không đáp ứng điều kiện công nhận, cần bổ sung thông tin, chứng cứ, Cơ quan Thường trực gửi văn bản đến Cấp cơ sở thông tin kết quả hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

6. Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp với Sở Nội vụ Thành phố:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành:

- Văn bản chấp thuận việc công nhận sáng kiến đối với sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật mà tác giả là người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc.

b) Rà soát, tham mưu Hội đồng trong trường hợp có tổ chức, cá nhân đề nghị hủy bỏ hoặc xem xét lại kết quả chấp thuận sáng kiến, kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố, toàn quốc.

7. Tổ chức thông tin các quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, kết quả thẩm định hồ sơ của Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng đến các thành viên Hội đồng, cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ thư ký giúp việc Hội đồng

1. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, số lượng thành viên tùy thuộc vào thực tiễn tiếp nhận hồ sơ, gồm thành viên là đại diện của các cơ quan sau:

- Sở Khoa học và Công nghệ (Tổ trưởng);

- Sở Nội vụ (Thành viên);

- Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố (Thành viên);

- Liên đoàn Lao động Thành phố (Thành viên);

- Sở Y tế (Thành viên);

- Sở Giáo dục và Đào tạo (Thành viên).

2. Tổ trưởng Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Tổ thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng và của Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng

3. Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng thông qua các cuộc họp rà soát, kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, thẩm định hồ sơ và có thể đề xuất Cơ quan Thường trực Hội đồng mời cơ quan chủ quản, tác giả, đồng tác giả trực tiếp báo cáo sáng kiến hoặc khảo sát nơi áp dụng, nhân rộng sáng kiến nếu cần thiết.

4. Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng gửi kết quả thẩm định hồ sơ đến Cơ quan Thường trực Hội đồng để thực hiện lấy ý kiến Hội đồng, thông tin kết quả thẩm định đến cơ quan, đơn vị liên quan được biết.

Chương IV

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 11. Chế độ làm việc

1. Hội đồng đánh giá hồ sơ do Cơ quan Thường trực Hội đồng chuẩn bị, có thể tổ chức lấy ý kiến Hội đồng sáng kiến Thành phố. Kết quả đánh giá của Hội đồng được thể hiện trên Phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng và được quyết định dựa trên số phiếu có ý kiến “đồng ý” đạt 2/3 tổng số phiếu của các thành viên Hội đồng.

2. Cuộc họp được tổ chức khi có mặt ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng. Trong trường hợp thành viên của Hội đồng vắng mặt thì có thể ủy quyền người đại diện lãnh đạo đơn vị họp thay. Người đi dự họp được tham gia phát biểu ý kiến, thảo luận và chịu trách nhiệm về nội dung phát biểu tại cuộc họp nhưng không được biểu quyết dưới mọi hình thức. Sau cuộc họp, thành viên Hội đồng ủy nhiệm phải gửi Phiếu lấy ý kiến đánh giá về Cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp.

3. Trường hợp lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản, Cơ quan thường trực Hội đồng gửi Phiếu ý kiến và hồ sơ trên hệ thống quản lý văn bản Thành phố hoặc trên phần mềm quản lý sáng kiến (nếu có). Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thành viên Hội đồng phải gửi kết quả đánh giá (Phiếu lấy ý kiến) trên hệ thống quản lý văn bản Thành phố hoặc trên phần mềm quản lý sáng kiến về Cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp.

Điều 12. Điều kiện hoạt động

1. Trong công tác điều hành hoạt động của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân Thành phố để ban hành các văn bản.

2. Trong công tác điều hành hoạt động của Tổ thư ký giúp việc Hội đồng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Cơ quan Thường trực được sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ để ban hành các văn bản.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Quy chế này là căn cứ hoạt động của Hội đồng sáng kiến Thành phố.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế không làm thay đổi nội dung, nguyên tắc áp dụng của Quy chế thì không phải sửa đổi, bổ sung Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, bất cập, thành viên Hội đồng, cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh, có văn bản đề nghị gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố để tổng hợp, báo cáo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

Từ khóa:
2384/QĐ-UBNDQuyết định 2384/QĐ-UBNDQuyết định số 2384/QĐ-UBNDQuyết định 2384/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 2384/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 2384 QĐ UBND của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2384/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành22/04/2026
                            Người kýBùi Minh Thạnh
                            Ngày hiệu lực 22/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2384/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành22/04/2026
                                                  Người kýBùi Minh Thạnh
                                                  Ngày hiệu lực 22/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nội dung ban hành
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
                                                  • Điều 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
                                                  • Điều 4. Chức năng của Hội đồng
                                                  • Điều 5. Thành phần Hội đồng
                                                  • Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
                                                  • Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
                                                  • Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng
                                                  • Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực Hội đồng
                                                  • Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ thư ký giúp việc Hội đồng
                                                  • Điều 11. Chế độ làm việc
                                                  • Điều 12. Điều kiện hoạt động
                                                  • Điều 13. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan