Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›23/2017/QĐ-UBND

Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ và Trưởng, Phó trưởng Phòng Nội vụ các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Giang
Ngày ban hành29/12/2017
Người kýNguyễn Văn Sơn
Ngày hiệu lực 01/02/2018
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2017Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2017/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ VÀ TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NỘI VỤ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 705/TTr-SNV ngày 25 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ và Trưởng, Phó trưởng Phòng Nội vụ các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- TTr. Tỉnh ủy;
- TTr. Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP,
CV NC, Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Các Sở: Tư pháp, Nội vụ (CCVC);
- VNPT ioffice;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ VÀ TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NỘI VỤ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với:

1. Trưởng, Phó trưởng các đơn vị thuộc Sở Nội vụ.

2. Trưởng, Phó trưởng các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ.

3. Trưởng, Phó trưởng các đơn vị thuộc các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ.

4. Trưởng, Phó trưởng phòng Nội vụ các huyện, thành phố.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ, các đơn vị thuộc các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm (bao gồm bổ nhiệm lần đầu và bổ nhiệm lại) giữ chức danh theo Quy định này.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức danh theo Quy định này phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

2. Trong trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh tương tự khác với Quy định này thì áp dụng văn bản đó.

3. Quy định này là căn cứ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHỨC DANH, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN

Điều 4. Các chức danh lãnh đạo quản lý

1. Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ

a) Văn phòng Sở có chức danh Chánh Văn phòng, Phó chánh Văn phòng;

b) Thanh tra Sở có chức danh Chánh Thanh tra, Phó chánh thanh tra;

c) Các đơn vị còn lại có chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng.

2. Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ

a) Ban Thi đua, khen thưởng; Ban Tôn giáo có chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng.

b) Chi cục Văn thư lưu trữ có chức danh Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Trưởng kho, Phó trưởng Kho lưu trữ.

3. Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.

Điều 5. Điều kiện

1. Điều kiện về năng lực

a) Có năng lực quản lý, điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động của đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất và tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng các văn bản hướng dẫn, các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

c) Có khả năng đánh giá tổng kết thực tiễn, dự báo tình hình, tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công; có khả năng phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu xây dựng hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được phân công.

d) Có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị, phân công, phân nhiệm công việc cho công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ.

đ) Có khả năng tập hợp đoàn kết, quy tụ công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; biết phát huy sức mạnh tập thể để xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

e) Hai năm trước liền kề của năm được đề nghị bổ nhiệm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

g) Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.

2. Điều kiện về thời gian công tác

a) Trưởng các đơn vị thuộc Sở Nội vụ; Trưởng, phó các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ: có thời gian công tác trong ngành Nội vụ hoặc ở lĩnh vực liên quan thuộc các ngành khác từ 05 năm trở lên.

b) Phó trưởng các đơn vị thuộc Sở Nội vụ; Trưởng các đơn vị thuộc các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng Nội vụ các huyện, thành phố: có thời gian công tác trong ngành Nội vụ hoặc ở lĩnh vực liên quan thuộc các ngành khác từ 04 năm trở lên.

c) Phó các đơn vị thuộc các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Phó phòng Nội vụ các huyện, thành phố: có thời gian công tác trong ngành Nội vụ hoặc ở lĩnh vực liên quan thuộc các ngành khác từ 03 năm trở lên.

Điều 6. Tiêu chuẩn

1. Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

a) Nắm vững và thực hiện nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản về các lĩnh vực thuộc ngành Nội vụ và các lĩnh vực khác có liên quan; có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b) Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không cơ hội, không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh phòng, chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

c) Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh phê bình và tự phê bình, chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ.

d) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng.

đ) Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, biết phối hợp, hỗ trợ, chia sẻ để nâng cao hiệu quả trong công việc; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy của cơ quan; có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm.

2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn

Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và lĩnh vực công tác được phân công, cụ thể:

a) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Công chức, viên chức: chuyên ngành Quản lý công; Quản trị nhân lực; Khoa học quản lý; Quản lý nhà nước; Chính sách công; Luật.

b) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tổ chức biên chế và tổ chức phi chính phủ: chuyên ngành Luật; Quản trị nhân lực, Khoa học quản lý; Quản lý nhà nước; Quản lý công; Chính sách công; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Hành chính học.

c) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Cải cách hành chính: chuyên ngành Luật; Khoa học quản lý; Quản lý nhà nước; Hệ thống thông tin quản lý; Chính sách công; Hành chính học; Quản lý kinh tế; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.

d) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên: chuyên ngành Luật; Khoa học quản lý; Quản lý nhà nước; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Chính sách công; Quản lý công; Quản trị nhân lực; Trắc địa, bản đồ; Quản lý đất đai; Công tác thanh thiếu niên; Công tác xã hội.

đ) Đối với các chức danh Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra Sở Nội vụ: theo quy định của ngành Thanh tra.

g) Đối với các chức danh Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng hành chính - tổng hợp của các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ: chuyên ngành Quản trị văn phòng; Quản lý kinh tế; Khoa học quản lý; Quản lý nhà nước; Quản trị nhân lực; Quản lý công; Hành chính học.

h) Đối với các chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban Tôn giáo; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Ban Tôn giáo: chuyên ngành Tôn giáo học; Dân tộc học; Triết học, Luật; Quản lý Nhà nước; Quản trị nhân lực; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.

i) Đối với các chức danh Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng Chi cục Văn thư, lưu trữ và Trưởng, Phó các đơn vị nghiệp vụ thuộc Chi cục Văn thư, lưu trữ: chuyên ngành Văn thư, lưu trữ; Lưu trữ học; Quản trị Văn phòng; Quản lý nhà nước, Luật, Công nghệ thông tin.

k) Đối với các chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban Ban Thi đua, khen thưởng; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Ban Thi đua, khen thưởng: các chuyên ngành đào tạo về khoa học xã hội và nhân văn.

l) Đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ các huyện, thành phố: chuyên ngành Luật; Quản trị nhân lực; Khoa học quản lý; Quản lý nhà nước; Nhân học; Quản lý công; Chính sách công; Hành chính học; Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Quản lý giáo dục, Quản lý kinh tế, xã hội.

3. Tiêu chuẩn về lý luận chính trị: đã tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên.

4. Tiểu chuẩn về quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học

a) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên và đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

c) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin.

5. Tiêu chuẩn khác: có chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã được bổ nhiệm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn nêu trên, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cho công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định này. Trường hợp hết thời hạn bổ nhiệm mà công chức, viên chức chưa đi đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì sẽ không xem xét bổ nhiệm lại; trừ trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn hoặc phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Từ khóa:
23/2017/QĐ-UBNDQuyết định 23/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 23/2017/QĐ-UBNDQuyết định 23/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Hà GiangQuyết định số 23/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Hà GiangQuyết định 23 2017 QĐ UBND của Tỉnh Hà Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Giang
                            Ngày ban hành29/12/2017
                            Người kýNguyễn Văn Sơn
                            Ngày hiệu lực 01/02/2018
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23/2017/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Giang
                                                  Ngày ban hành29/12/2017
                                                  Người kýNguyễn Văn Sơn
                                                  Ngày hiệu lực 01/02/2018
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan