Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›23/2014/QĐ-UBND

Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành17/07/2014
Người kýĐặng Viết Thuần
Ngày hiệu lực 27/07/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/07/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Công văn số 188/HĐND-KTNS ngày 10/7/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1116/TTr-STC ngày 06/6/2014, Công văn số 246/STP-XDVB ngày 04/6/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Như Điều 3;
- TT Thông tin tỉnh;
- Báo TN, Đài PTTH TN;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, QTTV, TH.
 (nghiavd/T7/45/60b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Viết Thuần

 

QUY ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chủng loại, số lượng sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế (bao gồm: các Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và các Trung tâm y tế huyện Định Hóa, Võ Nhai, thị xã Sông Công); các Trung tâm quản lý đối tượng thuộc ngành Lao động thương binh và xã hội; Trường Chính trị tỉnh; Đoàn Nghệ thuật tỉnh; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh, Trung tâm Văn hóa tỉnh, các Trường Cao đẳng chuyên nghiệp; các cơ quan, đơn vị có chức năng nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại, phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng, quản lý xây dựng và trật tự đô thị, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch, cứu hộ, cứu nạn; các đơn vị sự nghiệp khác cần có xe chuyên dùng để chuyên chở thiết bị, vật tư hàng hóa, tuyên truyền lưu động… theo yêu cầu nhiệm vụ.

2. Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này là xe ô tô chuyên dùng được quy định tại khoản 1, Điều 11, Chương II của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Xe gắn trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ.

b) Xe ô tô sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực: Xe phục vụ phát thanh và truyền hình lưu động; xe chở diễn viên đi biểu diễn; xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu; xe chở giáo viên và học sinh đi thực tế, thực tập; xe đưa đón người có công đi điều dưỡng; xe phục vụ thanh tra giao thông, xe hộ đê, xe phục vụ quản lý xây dựng và trật tự đô thị … Các loại xe này có dấu hiệu riêng hoặc được in chữ trên thành xe và chỉ phục vụ nhiệm vụ đã được quy định, không được sử dụng vào các việc khác.

c) Xe ô tô phục vụ nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị - xã hội: Xe phục vụ phòng chống dịch bệnh, xe phục vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng, xe phục vụ phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu gian lận thương mại, xe cứu hộ cứu nạn...

3. Các văn bản viện dẫn trong Quy định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Các đơn vị sự nghiệp căn cứ vào định mức tại Quy định này để bố trí xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác.

2. Chủng loại và số lượng xe ô tô trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được quy định trong quy định này chỉ áp dụng đối với xe ô tô chuyên dùng được mua sắm từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.

3. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích, sử dụng vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, thế chấp, cầm cố hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào nếu không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Các đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô chuyên dùng nhưng chưa có xe hoặc xe ô tô đang quản lý, sử dụng đã hết niên hạn hoặc không đủ điều kiện kỹ thuật để tiếp tục sử dụng phục vụ nhiệm vụ thì được trang bị xe nhưng không được vượt quá số lượng xe ô tô chuyên dùng được quy định ở quyết định này và thực hiện trang bị theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Đơn vị chưa có xe chuyên dùng hoặc cần có xe để thực hiện nhiệm vụ cấp bách được giao.

b) Đơn vị đã được trang bị xe ô tô chuyên dùng nhưng còn thiếu so với định mức số lượng đã quy định.

5. Đối với xe ô tô đã hết niên hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp tục sử dụng thì thực hiện thanh lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định, quản lý số tiền thu được từ thanh lý xe ô tô thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 31/7/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Điều 3. Chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng

Số TT

Đơn vị/loại xe

Loại xe

Số lượng/ 01 đơn vị

Ghi chú

1

Xe cứu thương

1.1

Bệnh viện tuyến tỉnh

 

 

 

a

Có từ 400 giường bệnh trở lên

Xe cứu thương

04 xe

 

b

Có từ 300 giường bệnh đến 400 giường bệnh.

Xe Cứu thương

03 xe

 

c

Có từ 200 giường bệnh đến 300 giường bệnh.

Xe Cứu thương

02 xe

 

d

Dưới 200 giường bệnh

Xe Cứu thương

01 xe

 

1.2

Bệnh viện tuyến huyện

Xe Cứu thương

01 xe

 

1.3

Các trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã

 

 

 

a

Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên

Xe Cứu thương

02 xe

 

b

Trung tâm Y tế huyện Võ Nhai, Trung tâm y tế huyện Định hóa, Trung tâm Y tế thị xã Sông Công.

Xe Cứu thương

01 xe

 

1.4

Trung tâm Chữa bệnh giáo dục LĐXH tỉnh, Trung tâm Quản lý và phục hồi chức năng tâm thần kinh

Xe Cứu thương

01 xe

 

2

Xe ô tô ≥ 24 chỗ ngồi

2.1

Trường Cao đẳng chuyên nghiệp; Trung tâm Điều dưỡng người có công; Trung tâm Thể dục thể thao Thái Nguyên, Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Văn hóa TT-TT thành phố Thái Nguyên.

Xe ô tô ca

01 xe

Xe chở giáo viên, sinh viên đi thực tế; xe đưa đón người có công đi điều dưỡng; xe đưa vận động viên, diễn viên đi luyện tập và thi đấu, biểu diễn

2.2

Trường Chính trị tỉnh

Xe ô tô ca

01 xe

Xe chở giáo viên, học viên đi thực tế.

2.3

Đoàn Nghệ thuật tỉnh

Xe ô tô ca

02 xe

Xe chở diễn viên đi biểu diễn

3

Xe bán tải, xe tải thùng lửng

3.1

Các đơn vị làm nhiệm vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng.

 

 

 

a

Hạt kiểm lâm các huyện

Xe ô tô bán tải

01 xe

Xe phục vụ công tác PCCR, quản lý bảo vệ rừng

b

Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa, Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường Hồ Núi Cốc, Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng

Xe ô tô bán tải

01 xe

Xe phục vụ công tác PCCR, quản lý bảo vệ rừng

c

Đội Kiểm lâm cơ động PCCR thuộc Chi cục kiểm lâm

Xe ô tô bán tải

02 xe

Xe phục vụ công tác PCCR, quản lý bảo vệ rừng

3.2

Đội Quản lý thị trường các huyện, thành phố, thị xã; Đội QLTT cơ động

Xe ô tô bán tải

01 xe

Xe phục vụ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại

3.3

Đơn vị quản lý trật tự xây dựng và giao thông

 

 

 

a

Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông thành phố Thái nguyên

Xe ô tô bán tải

Xe ô tô tải ≥ 3,5 tấn

02 xe

01 xe

Xe phục vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị và giao thông

b

Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông thị xã Sông Công, huyện Phổ yên

Xe ô tô bán tải

Xe ô tô tải 1,5 tấn

01 xe

01 xe

Xe phục vụ quản lý trật tự xây dựng và giao thông trên địa bàn

c

Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông các huyện

Xe ô tô tải 1,5 tấn

01 xe

Xe phục vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn

3.4

Thanh tra Sở Giao thông Vận tải.

 

 

 

 

 

Xe ô tô bán tải

02 xe

Xe phục vụ công tác thanh tra giao thông trên các tuyến đường tỉnh quản lý

 

 

Xe ô tô ca ≥ 29 chỗ

01 xe

Xe phục vụ kiểm soát tải trọng xe, chưa bao gồm các thiết bị gắn trên xe

3.5

Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên

Xe ô tô tải ≥ 3,5 tấn

01 xe

Xe ô tô chở trang thiết bị phục vụ biểu diễn

3.6

Đơn vị sự nghiệp khác

Xe ô tô bán tải

01 xe

Trang bị đối với các đơn vị sự nghiệp phải thường xuyên chuyên chở vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp mang tính chất lưu động; đơn vị sự nghiệp hoạt động tuyên truyền cổ động lưu động, đơn vị phòng chống dịch bệnh …

4

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phục vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn.

Xe ô tô 7 chỗ, 2 cầu, gầm cao

01 xe

Xe phục vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn.

5

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

 

 

Xe phát thanh, truyền hình lưu động

01 xe

Chưa bao gồm các thiết bị phục vụ truyền hình trực tiếp gắn trên xe

 

 

Xe ô tô ca 24 chỗ ngồi

01 xe

Chở thiết bị và cán bộ Phục vụ truyền hình lưu động

Điều 4. Quy định khác

1. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khi được thành lập mới hoặc đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với Quy định này.

2. Đối với xe ô tô chuyên dùng khác (Xe chuyên chở rác, xe cuốn ép rác, xe hút bùn, xe chuyên chở vắc xin....) các địa phương, đơn vị sự nghiệp căn cứ vào quy mô dân số, mật độ dân số trên địa bàn và nhiệm vụ được giao... đề xuất chủng loại, số lượng xe cụ thể gửi Sở Tài chính tham mưu báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định.

3. Đối với chủng loại cụ thể của từng loại xe ô tô chuyên dùng (Số ghế của loại xe ca, tải trọng của xe tải, trang thiết bị gắn kèm theo xe cứu thương...), Sở Tài chính căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác của từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và định mức về chủng loại, số lượng quy định tại Điều 3 quy định này để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Chương III

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 5. Chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp được trang bị xe chuyên dùng theo quy định này thực hiện việc quản lý xe tại cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn định mức; tổ chức hạch toán riêng và công khai chi phí sử dụng xe tại các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mua mới, thu hồi, điều chuyển, thanh lý xe ô tô chuyên dùng theo thẩm quyền quy định

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Ban hành quy chế sử dụng xe ô tô thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở các nguyên tắc tại quy định này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

 Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

Từ khóa:
23/2014/QĐ-UBNDQuyết định 23/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 23/2014/QĐ-UBNDQuyết định 23/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 23/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 23 2014 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành17/07/2014
                            Người kýĐặng Viết Thuần
                            Ngày hiệu lực 27/07/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành17/07/2014
                                                  Người kýĐặng Viết Thuần
                                                  Ngày hiệu lực 27/07/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
                                                  • Điều 3. Chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng
                                                  • Điều 4. Quy định khác
                                                  • Điều 5. Chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
                                                  • Điều 8. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan