Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›23/2007/QĐ-UBND

Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý, hoạt động của nhà văn hoá xã, phường, thị trấn và nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành06/08/2007
Người kýLê Thị Quang
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/08/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2007/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ VĂN HOÁ XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHÀ VĂN HOÁ THÔN, XÓM, BẢN, TỔ NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hoá thông tin cơ sở đến năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin tại Tờ trình số 27/TTr-VHTT ngày 02 tháng 5 năm 2007 về việc ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, hoạt động của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về tổ chức, quản lý, hoạt động của nhà văn hoá xã, phường, thị trấn và nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân".

Điều 2.Giao Sở Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao, các cơ quan liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này thay thế Quyết định số 450/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành "Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của nhà văn hoá thể thao trung tâm cụm xã, nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân" và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin, Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ VĂN HOÁ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHÀ VĂN HOÁ THÔN, XÓM, BẢN, TỔ NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 06/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1.Nhà văn hoá xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là nhà văn hoá xã); nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân (sau đây gọi chung là nhà văn hoá thôn, bản) là nơi tổ chức hội họp, sinh hoạt của tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể tại địa phương; là nơi tổ chức tập luyện, biểu diễn, giao lưu văn hoá, văn nghệ, thi đấu thể thao, đọc sách, báo; tổ chức triển lãm, truyền thanh, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí… của nhân dân.

Điều 2.Việc tổ chức các hoạt động của nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn, bản phải đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. NHÀ VĂN HOÁ XÃ

Điều 3.Nhà văn hoá xã có Ban chủ nhiệm quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động; Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định thành lập. Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã có 3 người, trong đó có Chủ nhiệm và 2 thành viên.

1- Chủ nhiệm: Do Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm (thực hiện theo Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

2- Thành viên Ban chủ nhiệm:

Thành viên Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã do đại diện các tổ chức, đoàn thể trong xã kiêm nhiệm; là người nhiệt tình có năng khiếu về văn nghệ, thể thao; có khả năng và điều kiện tổ chức các hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao tại cơ sở.

3- Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã

- Xây dựng nội quy, kế hoạch hoạt động của nhà văn hoá trình Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt.

- Tổ chức, duy trì hoạt động văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao và các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh theo đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh.

- Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân xã và hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

- Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và các khoản kinh phí đảm bảo đúng mục đích, nguyên tắc, quy định hiện hành của Nhà nước.

- Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã tổ chức họp định kỳ mỗi tháng 1 lần để kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động trong tháng và đề ra kế hoạch hoạt động tháng sau.

- Chủ nhiệm nhà văn hoá xã là người chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân xã về toàn bộ hoạt động của nhà văn hoá xã. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong xã và trưởng thôn, bản trên địa bàn hướng dẫn tổ chức hoạt động; quản lý khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà văn hoá thôn, bản trên địa bàn xã.

Điều 4.Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hoá xã, gồm:

1- Tổ chức các cuộc họp (đại hội, hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự, nói chuyện chuyên đề, trao đổi, phổ biến về chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm sản xuất…) của tổ chức Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng.

2- Tập luyện, biểu diễn văn nghệ, thi đấu thể thao, thông tin tuyên truyền, triển lãm, đọc sách, báo, sinh hoạt câu lạc bộ, chiếu phim và các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh.

3- Nội dung các hoạt động tại nhà văn hoá xã phải lành mạnh, đúng quy định của Nhà nước và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống các dân tộc.

Điều 5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá xã

1- Nhà văn hoá xã có trang thiết bị tối thiểu để hoạt động, bao gồm: Bàn, ghế, phông, cờ (cờ Đảng, cờ Tổ quốc), ảnh hoặc tượng Bác Hồ, Quốc hiệu, tăng âm, loa đài, micro, thiết bị chiếu sáng và một số nhạc cụ, tủ đựng tài liệu…Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động tại nhà văn hoá xã phải được quản lý theo quy định; khai thác, sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả.

2- Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua sắm một số trang thiết bị, phương tiện ban đầu; hàng năm Uỷ ban nhân dân xã dành một phần kinh phí và vận động nhân dân đóng góp công sức, kinh phí xây dựng sân khấu ngoài trời, sân chơi thể thao, các công trình phụ trợ; mua sắm bổ sung: bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, dụng cụ thể thao, nhạc cụ… và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức duy trì các hoạt động văn hoá, thể thao tại cơ sở. Có kế hoạch bố trí kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị hư hỏng, xuống cấp.

Mục 2. NHÀ VĂN HOÁ THÔN, BẢN

Điều 6.Nhà văn hoá thôn, bản do trưởng thôn, bản hoặc người đứng đầu các tổ chức, đoàn thể trong thôn, bản (trưởng Ban công tác mặt trận, chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư chi Đoàn thanh niên, chi hội trưởng Hội Phụ nữ , Hội Nông dân) phụ trách.

Người phụ trách nhà văn hoá thôn, bản có nhiệm vụ:

1- Duy trì hoạt động của nhà văn hoá.

2- Thực hiện thống kê, báo cáo hoạt động của nhà văn hoá với Uỷ ban nhân dân xã và cơ quan quản lý cấp trên về các nội dung có liên quan.

3- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn kinh phí của nhà văn hoá thôn, bản đảm bảo công khai, dân chủ, đúng mục đích, có hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.

4- Vận động nhân dân trong thôn, bản tham gia sinh hoạt, bảo quản, đóng góp công sức, kinh phí để mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá thôn, bản.

5- Lập hệ thống sổ sách theo dõi tình hình hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá.

Điều 7.Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá thôn, bản

1- Nhà văn hoá thôn, bản phải có vách che kín, có biển ghi rõ tên nhà văn hoá; có trang thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động, gồm: Bàn, ghế, phông, cờ (cờ Đảng, cờ Tổ quốc), ảnh hoặc tượng Bác Hồ, micro, tăng âm, loa đài, thiết bị điện thắp sáng… có sân để biểu diễn văn nghệ, hoạt động thể thao.

2- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá thôn, bản phải được khai thác, sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân xã tổ chức kiểm tra, thống kê và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá thôn, bản trên địa bàn, trên cơ sở đó có kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp.

Điều 8.Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hoá thôn, bản, gồm:

1- Tổ chức các cuộc họp của thôn, bản và sinh hoạt của các tổ chức, đoàn thể trong thôn, bản.

2- Tập luyện, biểu diễn văn nghệ, thi đấu thể thao, thông tin tuyên truyền, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí phù hợp khác.

3- Nội dung các hoạt động tại nhà văn hoá thôn, bản phải lành mạnh, đúng quy định của Nhà nước và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân.

Chương III

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 9.Nguồn kinh phí hoạt động của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản, gồm:

- Từ nguồn ngân sách cấp xã.

- Kinh phí do nhân dân đóng góp.

- Kinh phí được các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân tự nguyện ủng hộ, đóng góp.

- Từ nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 10.Nội dung sử dụng kinh phí

- Chi hỗ trợ phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, tổ chức hội họp, nói chuyện chuyên đề…

- Chi trợ cấp cho Ban chủ nhiệm nhà văn hoá.

- Chi cho việc đầu tư, sửa chữa các trang thiết bị phục vụ tại nhà văn hoá.

Điều 11.Kinh phí hoạt động của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng bảo đảm công khai, dân chủ, đúng mục đích và đúng các quy định của Nhà nước hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12.Trách nhiệm của các đơn vị

1- Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thể dục - Thể thao

- Quản lý, hướng dẫn các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản.

- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, các tổ chức, đoàn thể chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã, cán bộ phụ trách nhà văn hoá thôn, bản và các hạt nhân văn nghệ, thể thao ở cơ sở.

- Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, các nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản thực hiện Quy định này.

2- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã:

Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động của các nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn, bản trên địa bàn.

3- Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản bảo đảm đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh; bao gồm việc quản lý về tổ chức, cơ sở vật chất, kế hoạch hoạt động; vận động nhân dân đóng góp kinh phí, công sức, hiện vật để xây dựng nhà văn hoá và tham gia các hoạt động tại nhà văn hoá.

4- Trưởng thôn, bản

Phối hợp với Chủ nhiệm nhà văn hoá xã và các tổ chức đoàn thể tại thôn, bản tổ chức và duy trì các hoạt động tại nhà văn hoá thôn, bản đảm bảo đúng quy định.

Điều 13.Quy định này được phổ biến rộng rãi đến các xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ nhân dân và nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

Những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, tổ chức, quản lý, tham gia các hoạt động của nhà văn hoá được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, cản trở việc thực hiện Quy định này, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.

 

Từ khóa:
23/2007/QĐ-UBNDQuyết định 23/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 23/2007/QĐ-UBNDQuyết định 23/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định số 23/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định 23 2007 QĐ UBND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành06/08/2007
                            Người kýLê Thị Quang
                            Ngày hiệu lực 16/08/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                  Ngày ban hành06/08/2007
                                                  Người kýLê Thị Quang
                                                  Ngày hiệu lực 16/08/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về tổ chức, quản lý, hoạt động của nhà văn hoá xã, phường, thị trấn và nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân".
                                                  • Điều 2. Giao Sở Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Thể dục - Thể thao, các cơ quan liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 450/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành "Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của nhà văn hoá thể thao trung tâm cụm xã, nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân" và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Nhà văn hoá xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là nhà văn hoá xã); nhà văn hoá thôn, xóm, bản, tổ nhân dân (sau đây gọi chung là nhà văn hoá thôn, bản) là nơi tổ chức hội họp, sinh hoạt của tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể tại địa phương; là nơi tổ chức tập luyện, biểu diễn, giao lưu văn hoá, văn nghệ, thi đấu thể thao, đọc sách, báo; tổ chức triển lãm, truyền thanh, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí… của nhân dân.
                                                  • Điều 2. Việc tổ chức các hoạt động của nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn, bản phải đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
                                                  • Điều 3. Nhà văn hoá xã có Ban chủ nhiệm quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động; Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định thành lập. Ban chủ nhiệm nhà văn hoá xã có 3 người, trong đó có Chủ nhiệm và 2 thành viên.
                                                  • Điều 4. Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hoá xã, gồm:
                                                  • Điều 5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá xã
                                                  • Điều 6. Nhà văn hoá thôn, bản do trưởng thôn, bản hoặc người đứng đầu các tổ chức, đoàn thể trong thôn, bản (trưởng Ban công tác mặt trận, chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư chi Đoàn thanh niên, chi hội trưởng Hội Phụ nữ , Hội Nông dân) phụ trách.
                                                  • Điều 7. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hoá thôn, bản
                                                  • Điều 8. Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hoá thôn, bản, gồm:
                                                  • Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản, gồm:
                                                  • Điều 10. Nội dung sử dụng kinh phí
                                                  • Điều 11. Kinh phí hoạt động của nhà văn hoá xã và nhà văn hoá thôn, bản do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng bảo đảm công khai, dân chủ, đúng mục đích và đúng các quy định của Nhà nước hiện hành.
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị
                                                  • Điều 13. Quy định này được phổ biến rộng rãi đến các xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ nhân dân và nhân dân các dân tộc trong tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan