Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›22/2010/QĐ-UBND

Quyết định 22/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn, thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành23/11/2010
Người kýNguyễn Văn Thông
Ngày hiệu lực 03/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/11/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2010/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 23 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; Ở THÔN, KHU PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 604/TTr-SNV ngày 10/11/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau:

1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

+ Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người;

+ Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người;

+ Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau:

TT

Chức danh

Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

2

3

4

5

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

3

Phó chỉ huy trưởng quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1

1

1

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

1

1

1

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1

1

1

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1

1

1

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ

1

1

1

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1

1

1

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

1

1

1

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

1

1

1

14

Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên)

2

1

1

15

Trưởng Đài Truyền thanh

1

1

1

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

1

1

1

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

1

1

1

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

1

1

1

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

3

3

3

20

Phó Đài Truyền thanh

1

1

0

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

1

1

1

 

Cộng số người

21

20

19

2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

- Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3, bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố;

- Trưởng thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người;

- Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố;

- Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên;

- Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên:

Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.

3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp

(quy về hệ số)

1

2

3

I

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

 

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

0,2

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

0,2

3

Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)

 

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1,0

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

0,85

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,6

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,6

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên

0,54

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên

0,54

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,54

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

0,54

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,54

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

0,72

14

Phó trưởng Công an

0,9

15

Trưởng Đài Truyền thanh

0,6

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

0,6

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

0,72

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

0,9

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

0,3

20

Phó Đài Truyền thanh

0,42

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

0,36

II

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố

 

1

Bí thư chi bộ thôn, khu phố:

 

 

- Đối với thôn, khu phố loại 1

1,0

 

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

 

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

 

- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:

0,8

2

Trưởng thôn, khu phố:

 

 

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

1,0

 

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

 

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

3

Phó thôn, khu phố:

 

 

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

0,8

 

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,8

 

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,7

4

Công an viên

0,6

III

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP

 

1

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,54

2

Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,48

3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

0,42

4

Tổ viên Bảo vệ dân phố

Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất

0,36

4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng uỷ, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm.

Điều 2.Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hỗ trợ hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn, khu phố được thực hiện từ ngày 01/9/2010; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã (đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố) và dự toán Chi cục Thú y tỉnh (đối với cán bộ chăn nuôi thú y).

Mức phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số lương tối thiểu của nhà nước quy định, mức lương tối thiểu thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh theo thời gian tương ứng.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh về quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thông

 

Từ khóa:
22/2010/QĐ-UBNDQuyết định 22/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 22/2010/QĐ-UBNDQuyết định 22/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 22/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 22 2010 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành23/11/2010
                            Người kýNguyễn Văn Thông
                            Ngày hiệu lực 03/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành23/11/2010
                                                  Người kýNguyễn Văn Thông
                                                  Ngày hiệu lực 03/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh về quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan