Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›213/2010/QĐ-UBND

Quyết định 213/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế đánh giá, phân loại cán bộ, công, viên chức hàng năm tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu213/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành07/12/2010
Người kýBùi Văn Hải
Ngày hiệu lực 17/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 213/2010/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HÀNG NĂM TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 177/TTr-SNV ngày 02/11/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm tỉnh Bắc Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (SNV 05b);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
 + LĐVP, TKCT, các phòng, TT;
 + Lưu: VT, NC

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hải

 

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HÀNG NĂM TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 213/2010/QĐ-UBND ngày 07/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc đánh giá, phân loại cán bộ hàng năm trong các cơ quan hành chính từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); trong các đơn vị sự nghịệp công lập từ tỉnh đến huyện, thành phố và trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước, công ty cổ phần có trên 50% vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Quy chế này không điều chỉnh đối với cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ nhân viên hành chính trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ); Ban Quản lý các khu công nghiệp; Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở);

b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố (theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 14/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ (gọi chung là cấp huyện)).

2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, trực thuộc các Chi cục thuộc sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn cấp huyện.

3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; trong huyện, thành phố được UBND tỉnh giao biên chế hàng năm.

4. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng kiểm soát của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước; Người được cử giữ vốn Nhà nước ở công ty cổ phần có trên 50% vốn Nhà nước.

5. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã (kể cả cán bộ Y tế cơ sở, cán bộ Khuyến nông, Thú y cơ sở).

Điều 3. Mục đích đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1. Làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Làm căn cứ để tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức

Điều 4. Yêu cầu công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1. Phải đảm bảo tính khách quan, toàn diện, tính lịch sử - cụ thể; trên cơ sở thực hiện tự phê bình và phê bình; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; công khai đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá.

2. Phát huy đầy đủ trách nhiệm của tập thể và cá nhân, lấy kết quả, hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo chủ yếu trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1."Cấp có thẩm quyền" là tập thể lãnh đạo hoặc người đứng đầu được giao quyền quyết định đối với chức danh cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

2. "Người đứng đầu trực tiếp" là người được bầu, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ cấp trưởng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có trên 50% vốn nhà nước trực tiếp quản lý, giao việc cho cán bộ, công chức, viên chức.

3. "Tập thể lãnh đạo" là Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng, Đảng đoàn trực thuộc Tỉnh ủy; Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy; lãnh đạo các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, thị trấn.

4. "Thành viên lãnh đạo" của cơ quan, đơn vị là: Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

5. "Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền" là cơ quan chuyên trách làm công tác tổ chức cán bộ của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, trực tiếp tham mưu cho cấp có thẩm quyền quyết định đối với công tác cán bộ (Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng Sở, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Nội vụ cấp huyện …)

6. "Đơn vị cơ sở" là phòng, ban, chi cục trực thuộc sở, ngành, huyện, thành phố và tương đương; các đơn vị sự nghiệp là khoa, phòng, trung tâm và tương đương.

7. "Cấp uỷ nơi công tác" là chi uỷ nơi cán bộ sinh hoạt, công tác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức (theo quy định của Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008).

2. Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức;

3. Tiêu chí đánh giá đối với từng chức danh cán bộ, công chức, viên chức.

4. Môi trường và điều kiện cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn đánh giá.

Điều 7. Nội dung đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm

Việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm căn cứ vào phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức, viên chức để đánh giá kết quả công tác trong năm về các mặt:

1. Phẩm chất chính trị: Đánh giá về lập trường tư tưởng chính trị, việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật và quy chế, quy định của Đảng và Nhà nước; tinh thần học tập nâng cao trình độ; tinh thần xây dựng mối đoàn kết thống nhất, quan hệ trong công tác, tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.

2. Đạo đức, lối sống: Đánh giá về việc giữ gìn đạo đức, quan hệ, lối sống lành mạnh; tinh thần chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tính trung thực trong công tác và ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự phê bình và phê bình.

3. Kết quả thực hiện, nhiệm vụ: đánh giá về kết quả công tác thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc trong từng vị trí, từng thời gian; tinh thần trách nhiệm, tinh thần phối hợp và sáng kiến trong công tác.

Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1. Người đứng đầu trực tiếp đánh giá cấp trưởng, cấp phó đơn vị cơ sở và cán bộ theo các mức quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

2. Cấp có thẩm quyền (nhận xét, đánh giá và kết luận phân loại cán bộ, công chức, viên chức) theo các mức quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

3. Bản thân cán bộ, công chức, viên chức tự đánh giá; cá nhân và tập thể có thẩm quyền nhận xét, đánh giá cán bộ và phải chịu trách nhiệm về nội dung nhận xét, đánh giá của mình.

Điều 9. Trình tự đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức sau 01 (một) năm công tác được tiến hành vào thời gian cuối năm và theo trình tự sau:

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ:

a) Cán bộ, công chức, viên chức tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

b) Tập thể cán bộ, công chức, viên chức cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến;

c) Người đứng đầu trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức nhận xét, đánh giá kết luận và phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo các mức quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là cấp trưởng, cấp phó của đơn vị cơ sở:

a) Cán bộ, công chức, viên chức tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

b) Tập thể cán bộ, công chức, viên chức cùng làm việc trong đơn vị cơ sở và cấp uỷ nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác, sinh hoạt nhận xét, góp ý;

c) Việc đánh giá, kết luận và phân loại đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị cơ sở do Người đứng đầu cấp trên trực tiếp thực hiện theo các mức quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là thành viên lãnh đạo cơ quan, đơn vị:

a) Cán bộ, công chức, viên chức tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

b) Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham gia góp ý;

c) Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền: Tổng hợp các nhận xét, đánh giá của cá nhân và tập thể nêu trên; đề xuất nội dung nhận xét, đánh giá cán bộ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận;

d) Cấp có thẩm quyền đánh giá, kết luận và phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo các mức quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

4. Việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức biệt phái phải do cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện và gửi tài liệu đánh giá về cơ quan cử biệt phái để lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 10. Phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Căn cứ vào kết quả đánh giá, phân loại cán bộ theo 01 trong 04 mức sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là những người không vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Quy chế này và đảm bảo một trong các tiêu chí sau:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Hoàn thành 100% khối lượng, đạt chất lượng, tiến độ và hiệu quả công việc được giao; có ít nhất 01 sáng kiến cải tiến trong công việc được cấp sở, ngành, huyện, thành phố (đối với cán bộ ở cấp huyện, cấp xã); cấp tỉnh, Bộ, ngành ở Trung ương (đối với cán bộ ở tỉnh) công nhận.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp trưởng, cấp phó đơn vị cơ sở: cơ quan, đơn vị, hoặc bộ phận được phân công phụ trách hoàn thành 100% chỉ tiêu nhiệm vụ; tổ chức đảng và các đoàn thể của cơ quan, đơn vị, bộ phận đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo cấp trên đơn vị cơ sở trở lên: phải có 100% đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có trên 70% đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2. Cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ là những người không vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều 7 Quy chế này và đảm bảo một trong các tiêu chí sau:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Hoàn thành 100% khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc được giao.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp trưởng, cấp phó đơn vị cơ sở: cơ quan, đơn vị, hoặc bộ phận được phân công phụ trách hoàn thành 100% chỉ tiêu nhiệm vụ; tổ chức đảng và các đoàn thể của cơ quan, đơn vị, bộ phận đạt trong sạch vững mạnh.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo cấp trên đơn vị cơ sở trở lên: có 90% đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có trên 50% đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3. Cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực là những người không vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều 7 Quy chế này và đảm bảo một trong các tiêu chí sau:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Hoàn thành trên 70% khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc được giao.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp trưởng, cấp phó đơn vị cơ sở: cơ quan, đơn vị, hoặc bộ phận được phân công phụ trách hoàn thành trên 70% chỉ tiêu nhiệm vụ; tổ chức đảng và các đoàn thể của cơ quan, đơn vị, bộ phận hoàn thành nhiệm vụ.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo cấp trên đơn vị cơ sở trở lên: có trên 70% đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ.

4. Cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, là cán bộ khi vi phạm 01 trong những nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Quy chế này hoặc:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Hoàn thành dưới 70% khối lượng, chất lượng công việc được giao.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp trưởng, cấp phó đơn vị cơ sở: cơ quan, đơn vị, hoặc bộ phận được phân công phụ trách hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu nhiệm vụ hoặc tổ chức đảng và các đoàn thể của cơ quan, đơn vị, bộ phận yếu kém.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo cấp trên đơn vị cơ sở trở lên: có trên 30% đơn vị trực thuộc không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 11. Thông báo và báo cáo nội dung nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thông báo kết luận nhận xét, đánh giá, phân loại của cấp có thẩm quyền cho cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá biết.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện cấp trên trực tiếp quản lý quyết định, lãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về nội dung nhận xét, đánh giá cán bộ của cấp mình lên cấp trên xem xét, kết luận.

Điều 12. Quyền bảo lưu ý kiến và giải quyết khiếu nại về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền trình bày ý kiến, bảo lưu và báo cáo lên cấp trên trực tiếp những vấn đề không tán thành về nhận xét, đánh giá đối với bản thân mình nhưng phải chấp hành kết luận, nhận xét, đánh giá của cấp có thẩm quyền.

2. Khi có khiếu nại về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thì cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo (bằng văn bản) đến người khiếu nại.

Điều 13. Quản lý tài liệu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và thời gian nộp báo cáo

1. Văn bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ phải có chữ ký của người đứng đầu hoặc một thành viên đại diện lãnh đạo và đóng dấu của cơ quan, đơn vị đó.

2. Các văn bản, tài liệu về nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ; nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tập thể lãnh đạo, của cấp ủy, Ban cán sự đảng, Đảng đoàn…; kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra (nếu có) phải gửi cho cơ quan quản lý cán bộ để lưu hồ sơ theo phân cấp quản lý cán bộ.

3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố phải hoàn tất việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình vào cuối tháng 12 hàng năm và tổ chức lưu giữ tài liệu đánh giá (gồm phiếu đánh giá, biên bản họp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản có liên quan) trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

4. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố, gửi báo cáo đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của năm trước (kể cả kết quả đánh giá, phân loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính) về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các quy định của quy chế này để triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo quy định.

2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
213/2010/QĐ-UBNDQuyết định 213/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 213/2010/QĐ-UBNDQuyết định 213/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định số 213/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định 213 2010 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu213/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                            Ngày ban hành07/12/2010
                            Người kýBùi Văn Hải
                            Ngày hiệu lực 17/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu213/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                                                  Ngày ban hành07/12/2010
                                                  Người kýBùi Văn Hải
                                                  Ngày hiệu lực 17/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm tỉnh Bắc Giang.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Mục đích đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 4. Yêu cầu công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 5. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 6. Căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 7. Nội dung đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 9. Trình tự đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 10. Phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 11. Thông báo và báo cáo nội dung nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 12. Quyền bảo lưu ý kiến và giải quyết khiếu nại về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 13. Quản lý tài liệu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và thời gian nộp báo cáo
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan