Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›21/2014/QĐ-UBND

Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành08/05/2014
Người kýPhùng Quang Hùng
Ngày hiệu lực 23/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/05/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/QÐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 08 tháng 05 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho Báo chí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 08/TTr-STTTT ngày 27 tháng 3 năm 2014; Báo cáo thẩm định Văn bản QPPL của Sở Tư pháp số 09/BC-STP ngày 23/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ TT&TT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tý pháp;
- Website Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HÐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ðoàn ÐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT;
- CPVP;
- Báo Vĩnh Phúc, Ðài PT-TH tỉnh;
- TT. Công báo tỉnh, Cổng TT-GTÐT tỉnh;
- Như Ðiều 3;
- Lưu: VT, TH2

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của UBND các cấp; các sở, ban, ngành - sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước (HCNN).

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan HCNN gồm:

a) Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan HCNN).

Trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan HCNN được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định là Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo đối với một lĩnh vực công tác thì ngoài trách nhiệm là Người phát ngôn theo quy định như trên, còn là Người phát ngôn của Ban chỉ đạo đó.

b) Người được người đứng đầu cơ quan HCNN giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên là Chánh Văn phòng cơ quan HCNN (sau đây gọi là Người phát ngôn).

c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan HCNN có thể ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc người có trách nhiệm, am hiểu lĩnh vực phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Người phát ngôn quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này nếu đi vắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

2. Cơ quan HCNN cấp tỉnh và huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản:

- Họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ email của Người phát ngôn cho Sở Thông tin và Truyền thông (TT&TT) tổng hợp, các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và đăng tải trên cổng Thông tin Giao tiếp Điện tử (TTGTĐT) tỉnh, trang Thông tin điện tử (TTĐT) của cơ quan HCNN (nếu có).

- Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền gửi Sở TT&TT tổng hợp và đăng tải trên Cổng TTGTĐT tỉnh, trang TTĐT của cơ quan HCNN (nếu có) trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

3. UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản:

- Họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ email của Người phát ngôn cho UBND cấp huyện tổng hợp, quản lý và đăng tải trên Cổng TTĐT huyện, thị, thành.

- Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền gửi UBND cấp huyện tổng hợp, quản lý và đăng tải trên Cổng TTĐT huyện, thành, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

- UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, gửi danh sách người phát ngôn cấp xã cho Sở TT&TT tổng hợp.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.

5. Chỉ những người có thẩm quyền phát ngôn được quy định tại khoản 1 Điều này mới được nhân danh cơ quan HCNN để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin do những người này cung cấp là thông tin chính thống của cơ quan HCNN.

Tiêu chuẩn của Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn tuân theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

6. Các cá nhân của cơ quan HCNN được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan HCNN để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. Chánh văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo các hình thức sau:

a) Định kỳ hàng tháng, từ ngày 05 đến ngày 10 cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động, công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh bằng hình thức đăng tải trên Cổng TTGTĐT tỉnh theo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cổng trực tuyến trên trang TTĐT hoặc cổng TTĐT của cơ quan nhà nước.

b) Ít nhất ba tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình kinh tế - xã hội, công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

Ban biên tập Cổng TTGTĐT tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT của Chính phủ theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của cơ quan, đơn vị mình theo các hình thức sau:

a) Định kỳ hàng tháng, từ ngày 05 đến ngày 10 cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh, trang TTĐT của cơ quan mình (nếu có) theo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang TTĐT hoặc Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước.

b) Tùy theo tình hình nhiệm vụ công tác, hàng năm hoặc đột xuất tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành.

Trường hợp không tổ chức họp báo được, nếu cần thiết cơ quan HCNN tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí định kỳ do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở TT&TT, Hội Nhà báo tỉnh tổ chức.

3. UBND các xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin định kỳ ba tháng một lần, từ ngày 05 đến ngày 10 tháng đầu của quý tiếp theo trên trang TTĐT của mình (nếu có) và trên Cổng TTĐT của UBND huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý.

Trường hợp cần thiết có thể tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo phải báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý và thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

1. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong những trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

a) Khi xảy ra thiên tai, thảm họa gây ảnh hưởng trực tiếp tới các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương, Người phát ngôn của cơ quan, địa phương phải có trách nhiệm cung cấp thông tin ngay cho báo chí và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở TT&TT.

b) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình nhằm định hướng dư luận xã hội có cách nhìn nhận khách quan, khoa học về quan điểm và cách xử lý của cơ quan HCNN đối với các vấn đề, sự kiện đó.

Trong những trường hợp cần có ngay ý kiến ban đầu của cơ quan HCNN, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí chậm nhất 01 ngày, kể từ khi sự việc xảy ra.

c) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn và cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại điểm b, khoản 1 điều này.

d) Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, Người phát ngôn phải tổ chức xử lý thông tin và thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết trong thời hạn quy định.

e) Khi có căn cứ báo chí đăng tải thông tin sai sự thật hoặc không chính xác về những lĩnh vực thuộc cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

2. Việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường được thực hiện thông qua các hình thức sau:

a) Cung cấp thông tin trên Cổng TTGTĐT tỉnh theo địa chỉ www.vinhphuc.gov.vn hoặc www.vinhphuc.vn.

b) Tổ chức họp báo khi cần thông tin rộng rãi đến các cơ quan báo chí.

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản đến các cơ quan báo chí, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở TT&TT.

d) Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp cho báo chí tại cuộc họp giao ban báo chí định kỳ gần nhất do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở TT&TT, Hội Nhà báo tỉnh tổ chức.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Theo đề nghị của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các nội dung thông tin phục vụ cho việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Cơ quan HCNN là đơn vị đầu mối thu thập và xử lý các yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của mình từ các cơ quan báo chí, cơ quan chỉ đạo, cơ quan quản lý báo chí của tỉnh và tổ chức cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy chế này.

3. Sở Ngoại vụ là đầu mối thu thập, phối hợp với Sở TT&TT xử lý các yêu cầu cung cấp thông tin từ các cơ quan báo chí nước ngoài, phối hợp với cơ quan HCNN tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.

Điều 6.Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan HCNN trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn; Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo; Xử lý vi phạm được quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho Báo chí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Căn cứ Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế này, các cơ quan HCNN có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

Điều 8.Sở TT&TT có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan HCNN các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này; chỉ đạo Cổng TTGTĐT tỉnh đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin của các cơ quan HCNN và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Quy chế.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan kịp thời phản ánh về Sở TT&TT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền./.

Từ khóa:
21/2014/QĐ-UBNDQuyết định 21/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 21/2014/QĐ-UBNDQuyết định 21/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 21/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 21 2014 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành08/05/2014
                            Người kýPhùng Quang Hùng
                            Ngày hiệu lực 23/05/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành08/05/2014
                                                  Người kýPhùng Quang Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 23/05/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
                                                  • Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ
                                                  • Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
                                                  • Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan HCNN trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn; Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo; Xử lý vi phạm được quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho Báo chí.
                                                  • Điều 7. Căn cứ Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế này, các cơ quan HCNN có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
                                                  • Điều 8. Sở TT&TT có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan HCNN các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này; chỉ đạo Cổng TTGTĐT tỉnh đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin của các cơ quan HCNN và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Quy chế.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan