Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2098/2006/QĐ-UBND

Quyết định 2098/2006/QĐ-UBND quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước do tỉnh Vĩnh Long ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2098/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành23/10/2006
Người kýPhạm Văn Đấu
Ngày hiệu lực 02/11/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/10/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2098/2006/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 23 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT/BTC-BNV, ngày 17/01/2006 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1081/TTr-SNV, ngày 10/7/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước".

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo cấp tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Đấu

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2098/2006/QĐ-UBND, ngày 23/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế hành chính, dự bị và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ) gồm có:

a) Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân; các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện - thị xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã.

c) Các cơ quan, đơn vị đang thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số: 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các đơn vị sự nghiệp; bộ phận sự nghiệp trực thuộc các cơ quan nhà nước (là đơn vị dự toán, có tài khoản và con dấu riêng); Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn không thuộc đối tượng thực hiện theo quy định này.

Chương II

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CƠ QUAN TỰ CHỦ

Điều 2. Về khối lượng, chất lượng công việc thực hiện

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa nhiệm vụ bằng chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, 6 tháng, năm. Đảm bảo từng cán bộ, công chức và cơ quan, đơn vị phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có báo cáo đầy đủ bằng văn bản và nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao gởi về Uỷ ban nhân dân, cơ quan chuyên môn cấp trên và Uỷ ban nhân dân cùng cấp đầy đủ nội dung, kịp thời gian quy định kể cả các công tác chuyên môn khác được lãnh đạo cơ quan, đơn vị giao cho từng cá nhân cán bộ, công chức thực hiện.

2. Đối với nhiệm vụ đột xuất được Bộ, ngành chủ quản, Uỷ ban nhân dân cấp trên và Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao, tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ phức tạp của công việc và thời gian quy định, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ phối kết hợp với lãnh đạo cơ quan đơn vị có liên quan và giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thuộc quyền thực thi công vụ chính xác, có hiệu quả, đạt hoặc vượt yêu cầu về thời gian, tiết kiệm kinh phí.

3. Cơ quan, đơn vị có giải pháp động viên tập thể, cá nhân cán bộ, công chức luôn phát huy sáng kiến, phương pháp làm việc mới thực sự khoa học và được áp dụng vào thực tiễn công tác đạt hiệu quả cao, tiết kiệm kinh phí.

Điều 3. Thời gian giải quyết công việc

1. Căn cứ vào quy chế hoạt động, nội quy quy định và các thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị đã được ban hành. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền thực thi nhiệm vụ công vụ nhanh, chính xác, đúng thời gian quy định cho từng loại hồ sơ, thủ tục hành chính đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành. Cán bộ công chức không được gây khó khăn, sách nhiễu hoặc có hành vi tham nhũng, hối lộ đối với các tổ chức, cá nhân hoặc nhân dân đến liên hệ công tác hoặc giải quyết công việc có liên quan.

2. Cơ quan, đơn vị phải có kế hoạch cụ thể thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính, trong đó có nội dung mô hình một cửa.

3. Cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị phải đảm bảo thực hiện đầy đủ ngày, giờ công theo quy định hiện hành của Nhà nước, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

4. Khi giải quyết công việc có liên quan với cá nhân, tổ chức; cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị phải xem xét kiểm tra đầy đủ hồ sơ trước khi ra biên nhận, xác định thời gian giải quyết xong và hoàn trả hồ sơ cụ thể theo quy định.

Điều 4. Chấp hành chính sách, chế độ và các quy định về tài chính

1. Cán bộ công chức của cơ quan, đơn vị phải gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; quy chế và nội quy quy định của cơ quan, đơn vị, kiên quyết bảo vệ cái đúng, đấu tranh với những hành vi sai trái, đảm bảo đoàn kết nội bộ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở trong các mặt công tác trên tinh thần minh bạch, công khai, dân chủ, đúng pháp luật kể cả việc sử dụng biên chế và kinh phí tự chủ được giao.

2. Đảm bảo chế độ đi công tác ở cơ sở có hiệu quả; chất lượng tốt; với nhiệm vụ được giao, từng cán bộ, công chức giúp cho cơ sở giải quyết tốt những khó khăn, vướng mắc, đồng thời có báo cáo và đề xuất với lãnh đạo cơ quan, đơn vị có biện pháp giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện chủ trương, kế hoạch của trên đề ra. Chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông, bảo vệ an toàn cơ quan, đơn vị và phòng chống cháy nổ tốt.

3. Cơ quan đơn vị phải quản lý, sử dụng tốt và có hiệu quả về số biên chế được tự chủ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uỷ ban nhân dân tỉnh về các quyết định của mình trong việc quản lý sử dụng biên chế được giao.

2. Tuyển dụng cán bộ, công chức phải có trình độ, năng lực phù hợp để đủ sức hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong việc tuyển dụng và giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức ở cơ quan, đơn vị đúng theo quy định.

3. Cụ thể hoá quy định về tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế hành chính nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức công đoàn và cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị được tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng biên chế hành chính được giao cho cơ quan, đơn vị tự chủ theo đúng quy định.

4. Chế độ báo cáo:

a) Báo cáo kết quả thực hiện tự chủ:

- Căn cứ vào các tiêu chí tại quy định này, cơ quan, đơn vị phải tổ chức đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện chế độ tự chủ về biên chế 06 tháng một lần. Căn cứ vào kết quả đánh giá, lập báo cáo 06 tháng đầu năm gởi về Sở Nội vụ chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 hàng năm để theo dõi, kiểm tra, giám sát và báo cáo tổng hợp cả năm gởi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 31/10 hàng năm để tổng hợp báo cáo về trên theo quy định.

b) Báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính: Căn cứ vào kế hoạch cụ thể thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, từng tháng, quý, 06 tháng, hàng năm phải có báo cáo đầy đủ gởi về Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính nhà nước của tỉnh theo đúng quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ và Sở Tài chính

1. Phối hợp hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế, tổ chức chỉ đạo, thanh tra công vụ và kiểm tra tình hình, tiến độ thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao đối với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Hàng năm báo cáo với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quy định này.

2. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Các cơ quan, đơn vị hành chính, đang thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số: 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ và những văn bản quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây được thực hiện theo quy định này. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế hành chính nhà nước theo quy định này, các cơ quan đơn vị không cần phải xây dựng đề án.

Điều 8.

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã có trách nhiệm cụ thể hoá quy định này thành số điểm, phân loại xếp hạng cho cá nhân, tập thể phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của cơ quan và các huyện - thị xã trong tỉnh.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã, tùy theo tính chất và loại công việc, kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để xem xét giải quyết./.

Từ khóa:
2098/2006/QĐ-UBNDQuyết định 2098/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 2098/2006/QĐ-UBNDQuyết định 2098/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 2098/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 2098 2006 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2098/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành23/10/2006
                            Người kýPhạm Văn Đấu
                            Ngày hiệu lực 02/11/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2098/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành23/10/2006
                                                  Người kýPhạm Văn Đấu
                                                  Ngày hiệu lực 02/11/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước".
                                                  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Về khối lượng, chất lượng công việc thực hiện
                                                  • Điều 3. Thời gian giải quyết công việc
                                                  • Điều 4. Chấp hành chính sách, chế độ và các quy định về tài chính
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ và Sở Tài chính
                                                  • Điều 7. Các cơ quan, đơn vị hành chính, đang thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số: 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ và những văn bản quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây được thực hiện theo quy định này. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế hành chính nhà nước theo quy định này, các cơ quan đơn vị không cần phải xây dựng đề án.
                                                  • Điều 8.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan