Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2017/QĐ-UBND

Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành20/06/2016
Người kýNguyễn Văn Chúc
Ngày hiệu lực 20/06/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/06/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2017/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH PHÚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 982/TTr-SGTVT ngày 10/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký,

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Chúc

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH PHÚC

(Kèm theo Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực: Giao thông đường bộ  

1

Cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

2

Cấp lại Giấy phép lái xe đối với người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ ba trở lên

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

*. LĨNH VỰC: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

1.1. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc (Số 9 - đường Mê Linh - Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc)

Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì kiểm tra, thông báo thời gian tổ chức tập huấn để người nộp biết.

+ Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện.

- Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả.

- Bước 5: Cá nhân, tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe) nhận kết quả tại Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

1.2. Cách thức thực hiện

Trực tiếp  tại  Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

1.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị (theo mẫu quy định);

- Giấy phép lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả tập huấn.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Cá nhân, tổ chức (cơ sở đào tạo lái xe ).

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.

1.8. Phí, lệ phí

- Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (Phụ lục 13a-Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

1.10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính

- Không.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

- Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

 

Phụ lục 13a

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải)

Tôi là: ………………………………. Quốc tịch…………………………………….

Sinh ngày: ……../……../……..            Nam (Nữ): …………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………

Nơi cư trú: …………………………………………………………………………...

Có giấy chứng minh nhân dân số: ……………………, cấp ngày: ……../……/……

Nơi cấp: ……………………………………………………………………………...

Có giấy phép lái xe số: ……………….., hạng ……. Do……………………………

Cấp ngày: ………/………../………..

Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng…………………

 

Xin gửi kèm theo:

- 01  bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

- 01 bản sao có công chứng giấy phép lái xe (còn thời hạn);

- 01 bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

- 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm, chụp không quá 6 tháng;

- Các tài liệu khác có liên quan gồm: ………………………………………………

…………………………………………………………….......................................

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

 

…………, ngày……….tháng ……năm 20….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

2. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép lái xe đối với người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ ba trở lên

2.1. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân (người lái xe) nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cá nhân (người lái xe)  nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”  thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc (Số 9 - đường Mê Linh - Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc).

Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và ngày thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết).

- Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chụp ảnh và viết giấy hẹn hẹn ngày dự kiến sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành cho cá nhân (người lái xe).

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cá nhân (người lái xe) bổ sung, hoàn thiện.

Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả.

- Bước 4: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc tổ chức kỳ sát hạch lái xe và cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.

- Bước 5: Cá nhân (người lái xe) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

2.2. Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”  thuộc Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

2.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (theo mẫu quy định) có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

- Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam;  hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

2.4. Thời hạn giải quyết

- Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại;

- Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Cá nhân (người lái xe).

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

2.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

- Giấy phép lái xe.

2.8. Phí, lệ phí

* Lệ phí cấp giấy phép lái xe:

- 135.000 đồng/lần (Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

*Phí sát hạch lái xe mô tô:

- Sát hạch lý thuyết: 40.000đồng/lần.

- Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

*Phí sát hạch lái xe ô tô:

- Sát hạch lý thuyết: 90.000đồng/lần;

- Sát hạch thực hành trong hình: 300.000đồng/lần;

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000đồng/lần.

(Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (Phụ lục 27-Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

2.10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ ba trở lên, nếu có nhu cầu cấp lại: trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại giấy phép lái xe bị mất lần trước đó; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe; trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

- Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

 

Phụ lục 27

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (1)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

ảnh màu
3 cm x 4cm
chụp không
quá 6 tháng

 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải….)

 

 

Tôi là:…………………………………………….. Quốc tịch:………………………

Sinh ngày: ……../……./……….                        Nam (Nữ): ………………………...

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………….

Nơi cư trú:……………………………………………………………………………

Số giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu):............ ………………………………......….

Cấp ngày ……./……./……….. Nơi cấp:............ …………………………….........................

Đã học  giấy phép lái xe tại :…………………………………….….........năm……...

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng: ………………………… số: …………………….

do:....................... …………………………….......................cấp ngày……../……./………..

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng....... …………

Lý do: ………………………………………………………………………………..

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe;

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

 

 

……….., ngày ….. tháng…… năm 20…
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới;

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

 

 

Từ khóa:
2017/QĐ-UBNDQuyết định 2017/QĐ-UBNDQuyết định số 2017/QĐ-UBNDQuyết định 2017/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 2017/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 2017 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành20/06/2016
                            Người kýNguyễn Văn Chúc
                            Ngày hiệu lực 20/06/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2017/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành20/06/2016
                                                  Người kýNguyễn Văn Chúc
                                                  Ngày hiệu lực 20/06/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan