Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›19/2009/QĐ-UBND

Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành21/09/2009
Người kýDương Thời Giang
Ngày hiệu lực 01/10/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/09/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2009/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 21 tháng 9 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành quy định về một số chế độ, chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007/TT-BTC và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 440/TTr-STC-HCSN ngày 08 tháng 9 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn ĐĐBQH tỉnh;
- TT.HĐND tỉnh, ;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- PVP, các phòng CV VP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thời Giang

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại Quy định này phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh; HĐND huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện), HĐND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) bao gồm:

- Chi phục vụ hoạt động kỳ họp HĐND;

- Chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND;

- Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, công tác phí;

- Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp;

- Chi công tác xã hội; chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài;

- Chi hoạt động đặc thù khác.

Điều 2.Các chế độ khác đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp không có trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3.Nguyên tắc thực hiện

- Chi trong dự toán ngân sách do HĐND cùng cấp quyết định.

- Thực hiện chế độ chi, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

- Kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND cấp nào được ngân sách cấp đó đảm bảo.

- Việc chi phục vụ cho đoàn công tác của Thường trực HĐND, các Ban HĐND và cá nhân các cơ quan khác cùng tham gia đoàn công tác do HĐND cấp triệu tập đảm bảo.

- Thường trực HĐND các cấp căn cứ dự toán giao hàng năm và tình hình hoạt động thực tế của HĐND cấp mình để quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi tại quy định này.

Điều 4.Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng để chi cho các đối tượng sau:

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Chủ toạ kỳ họp, Thư ký kỳ họp HĐND, Đại biểu HĐND các cấp và các đối tượng khác tham gia, phục vụ cho hoạt động của HĐND.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5.Chi phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chế độ ăn đối với Đại biểu HĐND các cấp (nếu ĐB dự họp không ăn thì được thanh toán bằng tiền)

đ/người/ngày

100.000

70.000

50.000

2

Chế độ ăn đối với cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ

đ/người/ngày

60.000

50.000

40.000

3

Chế độ nghỉ: bố trí chỗ nghỉ cho đại biểu HĐND ở xa:

 

Thanh toán theo chế độ hiện hành.

4

Chế độ bồi dưỡng phục vụ các hoạt động của kỳ họp HĐND:

 

 

 

 

-

Chủ tọa

đ/người/ngày

150.000

100.000

50.000

-

Thư ký

đ/người/ngày

100.000

50.000

20.000

-

Viết báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND; Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của HĐND tình tại kỳ họp HĐND

đ/báo cáo/kỳ họp

300.000

150.000

50.000

5

Chế độ đối với khách mời:

Khách mời tham dự kỳ họp HĐND thực hiện như chế độ đại biểu HĐND, được bố trí ăn, nghỉ trong thời gian diễn ra kỳ họp.

Điều 6.Chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân

1. Hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện nhằm xây dựng báo cáo thẩm tra về các vấn đề theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND để trình kỳ họp HĐND. Chi bồi dưỡng hoạt động thẩm tra, kể cả hoạt động thẩm tra khác, gồm: xây dựng dự thảo, chỉnh sửa báo cáo thẩm tra; bồi dưỡng thành viên các Ban nghiên cứu tài liệu, tham gia các hoạt động thẩm tra; tổ chức các cuộc họp thẩm tra, lấy ý kiến các thành viên Ban, đại diện các ngành về báo cáo thẩm tra.

2. Mức chi cụ thể: thực hiện theo Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 21/7/2008 của HĐND tỉnh về một số mức chi kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn về một số mức chi; lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 7.Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, công tác phí

1. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri.

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Định mức chi hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri qua các Tổ đại biểu HĐND để trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, âm thanh, vệ sinh, nước uống, hội trường, bảo vệ:

đ/điểm

300.000

200.000

100.000

 

Kinh phí hỗ trợ tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp nào chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó; trong trường hợp có sự phối hợp thì chỉ thực hiện hỗ trợ của cấp cao nhất, các cấp khác không được chi và địa phương nơi tổ chức hội nghị không được thanh toán.

2

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo cơ quan liên quan được mời tham dự tiếp xúc cử tri, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ đoàn (cấp nào mời thì cấp đó chi) như sau:

-

Đại biểu HĐND; đại diện chính quyền, tổ chức

đ/người/ngày

70.000

50.000

30.000

-

Cán bộ, công chức, nhân viên, phóng viên báo, đài phục vụ trực tiếp

đ/người/ngày

50.000

40.000

25.000

-

Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ gián tiếp

đ/người/ngày

30.000

25.000

20.000

2. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân.

Áp dụng cho người chủ trì và các đối tượng được giao nhiệm vụ tiếp công dân theo Quy chế tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân theo định kỳ (mỗi tháng 02 lần) của mỗi cấp chính quyền. Mức chi cụ thể:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Người chủ trì

đ/người/ngày

70.000

50.000

30.000

2

Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp

đ/người/ngày

50.000

40.000

25.000

3

Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ gián tiếp

đ/người/ngày

30.000

25.000

20.000

3. Chế độ công tác phí.

Đại biểu HĐND và các đại biểu được mời hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được Thường trực HĐND mời tham dự kỳ họp HĐND, hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban HĐND tổ chức, kiểm tra, khảo sát, giám sát, tiếp xúc cử tri hoặc thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực HĐND, các Ban HĐND được thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành (cấp nào mời thì Văn phòng phục vụ HĐND cấp đó thanh toán).

Điều 8.Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

1. Chế độ báo chí:

a) Báo Người đại biểu nhân dân được cấp cho:

- Mỗi đại biểu HĐND tỉnh: 01 số/ngày

- Thường trực HĐND huyện: 03 số/ngày

- Thường trực HĐND cấp xã: 01 số/ngày

b) Đại biểu cấp nào thì văn phòng phục vụ HĐND cấp đó thanh toán.

2. Hỗ trợ tiền may trang phục cho đại biểu HĐND:

- Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được hỗ trợ 01 lần tiền may trang phục, việc hỗ trợ may trang phục được thực hiện ngay từ đầu khóa;

- Mức hỗ trợ may trang phục cho đại biểu HĐND 3 cấp: tỉnh, huyện, xã do HĐND tỉnh khóa mới quyết định.

3. Chi thăm hỏi, ốm đau và chi phúng viếng khi đại biểu Hội đồng nhân dân từ trần:

a) Đại biểu HĐND thuộc đối tượng điều chỉnh tại Quyết định số 704/QĐ-UB ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chế độ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cán bộ, công chức tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 30/2004/QĐ-UB ngày 19/5/2004 của UBND tỉnh về quy định tổ chức lễ tang và chi phí viếng đám tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần thực hiện theo quy định chung của tỉnh.

b) Đại biểu HĐND không thuộc đối tượng nêu trên thì thực hiện như sau:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi thăm hỏi, ốm đau (nằm viện) hoặc điều trị dài ngày tại nhà

đ/người/lần

400.000

300.000

200.000

2

Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (chỉ hỗ trợ tối đa 01 lần)

đ/người/lần

1.000.000

800.000

500.000

3

Chi phúng viếng

đ/người/lần

400.000

300.000

200.000

Điều 9.Chi cho công tác xã hội; chi tiếp khách trong nước và tiếp khách nước ngoài:

1. Chi cho công tác xã hội:

Hội đồng nhân dân các cấp được tổ chức thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số ... nhân ngày lễ, tết, ngày truyền thống và trong các đợt đi giám sát (không quá 02 đối tượng/lần và không quá 04 lần/năm), giá trị quà tặng cho mỗi lần được quy định như sau:

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa:

 

 

 

 

-

Tập thể

đồng/lần

1.000.000

500.000

200.000

-

Cá nhân

đồng/lần

300.000

200.000

100.000

2

Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa:

 

 

 

 

-

Tập thể

đồng/lần

500.000

200.000

 

-

Cá nhân

đồng/lần

200.000

100.000

 

2. Chi tiếp khách trong nước và tiếp khách nước ngoài.

a) Tiếp khách trong nước: các đoàn khách Trung ương và đoàn khách các tỉnh bạn đến làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm nếu có mời cơm thì mức chi là:

- Cấp tỉnh: Không quá 150.000 đ/suất

- Cấp huyện: Không quá 100.000 đ/suất

- Cấp xã: Không quá 50.000 đ/suất

b) Tiếp khách nước ngoài: các đoàn khách nước ngoài đến làm việc với HĐND tỉnh Lạng Sơn, mức chi tiếp khách và tặng phẩm đối với khách nước ngoài (nếu có) áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính.

Điều 10.Chi các hoạt động đặc thù khác

Chi tổ chức các đoàn đi thăm quan, học tập trao đổi kinh nghiệm; chi tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND, hoạt động đặc thù khác của HĐND do Thường trực HĐND quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp thực hiện theo Điều 56 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003, hàng năm Thường trực HĐND dự toán ngân sách trình HĐND quyết định.

Điều 12.Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp hiệu quả, thiết thực. Khi yếu tố giá làm tăng trên 10% mức chi của các khoản chi nêu tại quy định này, giao Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Từ khóa:
19/2009/QĐ-UBNDQuyết định 19/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2009/QĐ-UBNDQuyết định 19/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 19/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 19 2009 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành21/09/2009
                            Người kýDương Thời Giang
                            Ngày hiệu lực 01/10/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành21/09/2009
                                                  Người kýDương Thời Giang
                                                  Ngày hiệu lực 01/10/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại Quy định này phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh; HĐND huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện), HĐND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) bao gồm:
                                                  • Điều 2. Các chế độ khác đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp không có trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
                                                  • Điều 4. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 5. Chi phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân
                                                  • Điều 6. Chi phục vụ hoạt động thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân
                                                  • Điều 7. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, công tác phí
                                                  • Điều 8. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
                                                  • Điều 9. Chi cho công tác xã hội; chi tiếp khách trong nước và tiếp khách nước ngoài:
                                                  • Điều 10. Chi các hoạt động đặc thù khác
                                                  • Điều 11. Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp thực hiện theo Điều 56 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003, hàng năm Thường trực HĐND dự toán ngân sách trình HĐND quyết định.
                                                  • Điều 12. Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp hiệu quả, thiết thực. Khi yếu tố giá làm tăng trên 10% mức chi của các khoản chi nêu tại quy định này, giao Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan