Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›190/2006/QĐ-UBTDTT

Quyết định 190/2006/QĐ-UBTDTT về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban Thể dục thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu190/2006/QĐ-UBTDTT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanUỷ ban Thể dục Thể thao
Ngày ban hành07/02/2006
Người kýNguyễn Danh Thái
Ngày hiệu lực 27/02/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/02/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 190/2006/QĐ-UBTDTT

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2006 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11/3/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Thể dục thể thao;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước;
Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban Thể dục thể thao”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản trước đây trái với Quy định này đề bị bãi bỏ.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
 



Nguyễn Danh Thái

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 190/2006/QĐ-UBTDTT)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng

1. Đối tượng điều chỉnh:

a) Cán bộ, công chức, công chức dự bị, viên chức ở các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban;

b) Lao động thực hiện một số loại công việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ;

c) Cán bộ quản lý, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các doanh nghiệp nhà nước.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhệm Ủy ban Thể dục thể thao thực hiện chức năng quản lý nhà nước (sau đây gọi chung là các vụ trực thuộc Ủy ban);

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao;

c) Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban thể dục thể thao.

Điều 2. Nội dung quản lý công chức, viên chức bao gồm

1. Tuyển dụng, bố trí, phân công công tác đối với công chức, viên chức.

2. Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức.

3. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức, viên chức.

5. Nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức.

6. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức.

7. Quản lý biên chế, ngạch, bậc công chức, viên chức.

8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý công chức, viên chức

1. Quản lý công chức, viên chức được thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Nhà nước.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với thực hiên đầy đủ trách nhiệm cá nhân trong công tác quản lý công chức, viên chức.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý công chức, viên chức

1. Ủy ban Thể dục thể thao thống nhất quản lý công chức, viên chức và thực hiện phân cấp cho các đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức thuộc đơn vị;

2. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Chương 2:

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 

Điều 5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao

1. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Đảng và Nhà nước về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền vi phạm quản lý Ủy ban.

2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh:

a) Thủ tướng, Phó thủ tướng các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban;

b) Các chức danh khác có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,8 trở lên;

c) Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban.

3. Quyết định hoặc phê duyệt chỉ tiêu biên chế đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban do Nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; giao chỉ tiêu biên chế đối với các vụ trực thuộc Ủy ban.

4. Quyết định công nhận kết quả thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban (trừ các chức danh đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao ủy quyền); bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với công chức, viên chức đạt kết quả thi nâng ngạch lên chuyên viên chính và tương đương; chuyển ngạch công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên theo quy định.

5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với thủ trưởng, phó thủ trưởng các vụ và các đơn vị; giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban và công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

6. Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác đối với công chức, viên chức thuộc các chức danh do Bộ trưởng bổ nhiệm.

7. Quyết định cử công chức, viên chức thuộc các chức danh do Bộ trưởng bổ nhiệm đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng trong nước; quyết định cử công chức, viên chức thuộc Ủy ban đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

8. Đánh giá hàng năm công chức, viên chức là thủ trưởng các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban theo quy định.

9. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc các chức danh do Bộ trưởng bổ nhiệm.

10. Quyết định kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc các chức danh do Bộ trưởng bi63 nhiệm, công chức thuộc các đơn vị hành chính trực thuộc Ủy ban.

Quyết định kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc đối với công chức, viên chức lãnh đạo do Bộ trưởng quyết định nâng bậc lương, nâng ngạch, tuyển dụng.

11. Phê duyệt kế hoạch thanh tra công vụ hàng năm.

Điều 6. Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ

1. Được ủy nhiệm thực hiện các công việc dưới đây sau khi đã được Bộ trưởng phê duyệt:

a) Ký quyết định phân bố hoặc phê duyệt chỉ tiêu biên chế đối với các vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban;

b) Ký quyết định tuyển dụng và phân bố công chức về làm việc tại các vụ trực thuộc Ủy ban, ký quyết định tuyển dụng và phân công tập sự đối với công chức dự bị, bổ nhiệm vào ngạch công chức khi công chức dự bị đạt yêu cầu hoặc chấm dứt hiệu lực quyết định tuyển dụng khi công chức bị không đạt yêu cầu;

c) Ký quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch công chức, viên chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;

d) Ký tiếp nhận công chức, viên chức từ đơn vị ngoài Ủy ban về công tác tại các vụ và đơn vị trực thuộc Ủy ban, quyết định, điều động, biệt phái, luân chuyển, chuyển công tác đối với công chức, viên chức các vụ và đơn vị trực thuộc Ủy ban (trừ các đối tượng tại khoản 6 Điều 5 của Quy định này và công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương);

đ) Quyết định cử viên chức các đơn vị trực thuộc Ủy ban (trừ các chức danh thuộc khoản 7 Điều 5 của Quy định này) đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước bằng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức cấp từ ngân sách nhà nước; công chức thuộc các vụ trực thuộc Ủy ban (trừ các chức danh thuộc khoản 7 Điều 5 của Quy định này) đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước bằng các nguồn kinh phí khác.

e) Thanh tra, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Ủy ban về công tác tổ chức cán bộ, tổ chức thanh tra công vụ theo kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt.

2. Thực hiện theo ủy quyền các công việc dưới đây:

a) Ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống của các vụ trực thuộc Ủy ban.

b) Phê duyệt danh sách nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương của các đơn vị trực thuộc Ủy ban.

c) Quản lý hồ sơ công chức thuộc các vụ của Ủy ban và viên chức là lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Ủy ban.

d) Giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức thuộc các vụ trực thuộc Ủy ban.

đ) Thực hiện thống kê, báo cáo định kỳ số lượng, chất lượng công chức thuộc các vụ của Ủy ban.

Điều 7. Vụ trưởng các vụ, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Ủy ban Thể dục thể thao

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước và Ủy ban về công chức thuộc đơn vị.

2. Phân công công tác cho các công chức trong đơn vị mình.

3. Đánh giá, nhận xét công chức hàng năm theo quy định.

4. Đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cấp phó và các chức lãnh đạo khác của đơn vị.

5. Đề nghị việc đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, tiếp nhận công chức; khen thưởng, kỷ luật công chức và thực hiện các chính sách đối với công chức.

Điều 8. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước và Ủy ban về cán bộ, viên chức thuộc đơn vị

2. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo thuộc đơn vị (trừ các chức danh thuộc khoản 2, Điều 5, của Quy định này) sau khi được Bộ trưởng phê duyệt.

3. Phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các tổ chức trực thuộc đơn vị sau khi có quyết định hoặc thông báo chỉ tiêu biên chế của Bộ trưởng.

4. Tiếp nhận và bố trí công tác đối với công chức, viên chức được Ủy ban điều động về đơn vị công tác.

5. Ký hợp đồng làm việc với viên chức theo quyết định công nhận kết quả trúng tuyển của Bộ trưởng; quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức khi người hợp đồng làm việc lần đầu đạt yêu cầu hoặc hủy bỏ hợp đồng khi người hợp đồng làm việc lần đầu không đạt yêu cầu; hợp đồng lao động với các viên chức của đơn vị theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định điều động, biệt phái đối với viên chức do đơn vị trực tiếp quản lý trong phạm vi nội bộ đơn vị.

7. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao phê duyệt danh sách.

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; chuyển ngạch viên chức ngạch cán sự và tương đương trở xuống.

8. Quyết định cử, cho phép viên chức đơn vị đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước (trừ các chức danh thuộc khoản 7 Điều 5 và điểm đ khoản 1 Điều 6 của Quy định này).

9. Nhận xét, đánh giá viên chức do đơn vị trực tiếp quản lý theo hướng dẫn của Ủy ban.

10. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức do đơn vị trực tiếp quản lý (trừ các chức danh thuộc khoản 9 Điều 5 của Quy định này); lập sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết các chế độ nghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức thuộc đơn vị.

11. Quyết định khen thưởng, kỷ luật viên chức thuộc đơn vị (trừ các chức danh thuộc khoản 10 Điều 5 của Quy định này).

12. Quản lý hồ sơ viên chức thuộc đơn vị (trừ lãnh đạo đơn vị).

13. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ số lượng, chất lượng viên chức thuộc đơn vị theo quy định của Ủy ban.

 Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện

Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về Ủy ban Thể dục thể thao để xem xét, giải quyết./.

 

Từ khóa:
190/2006/QĐ-UBTDTTQuyết định 190/2006/QĐ-UBTDTTQuyết định số 190/2006/QĐ-UBTDTTQuyết định 190/2006/QĐ-UBTDTT của Uỷ ban Thể dục Thể thaoQuyết định số 190/2006/QĐ-UBTDTT của Uỷ ban Thể dục Thể thaoQuyết định 190 2006 QĐ UBTDTT của Uỷ ban Thể dục Thể thao
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu190/2006/QĐ-UBTDTT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanUỷ ban Thể dục Thể thao
                            Ngày ban hành07/02/2006
                            Người kýNguyễn Danh Thái
                            Ngày hiệu lực 27/02/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu190/2006/QĐ-UBTDTT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanUỷ ban Thể dục Thể thao
                                                  Ngày ban hành07/02/2006
                                                  Người kýNguyễn Danh Thái
                                                  Ngày hiệu lực 27/02/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban Thể dục thể thao”
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản trước đây trái với Quy định này đề bị bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Nội dung quản lý công chức, viên chức bao gồm
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc quản lý công chức, viên chức
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm quản lý công chức, viên chức
                                                  • Điều 5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao
                                                  • Điều 6. Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ
                                                  • Điều 7. Vụ trưởng các vụ, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Ủy ban Thể dục thể thao
                                                  • Điều 8. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan