Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1868/QĐ-CT

Quyết định 1868/QĐ-CT năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1868/QĐ-CT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành07/08/2012
Người kýPhùng Quang Hùng
Ngày hiệu lực 07/08/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/08/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1868/QĐ CT

Vĩnh Phúc, ngày 07 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ- CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại tờ trình số 83/TTr-SNN&PTNT ngày 11/7/2012 và Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT

(Kèm theo Quyết đinh số 1868/QĐ-CT ngày 07/8/2012 )

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực: Thú y

1

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y

2

Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị.

Thời gian tiếp nhận: giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Nếu hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, công chức viết giấy hẹn thời gian kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y cho người nộp hồ sơ;

- Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hoàn thiện đúng quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết:

Hồ sơ chuyển từ Trạm Thú y các huyện, thành, thị về Chi cục Thú y. Chi cục Thú y tiếp nhận và trả kết quả về Trạm Thú y các huyện, thành, thị.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị, theo các bước: Trình CMND, nộp lệ phí theo quy định, ký nhận chứng chỉ.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị.

Thành phần, số lượng Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu bao gồm:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo mẫu);

- Tờ trình về điều kiện kinh doanh (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);

- Chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y (bản sao có công chứng).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

b) Thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra lại bao gồm (áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thuốc thú y đã được kiểm tra nhưng chưa đủ điều kiện kinh doanh):

- Đơn đăng ký kiểm tra lại điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo mẫu);

- Báo cáo khắc phục những điểm không đạt.

Thời hạngiải quyết

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Chi cục Thú y có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra.

+ Nếu cơ sở đủ điều kiện thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra Chi cục Thú y tiến hành cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y theo quy định.

+ Nếu cơ sở không đủ điều kiện, chủ cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại. Chi cục Thú y sẽ tiến hành kiểm tra lại điều kiện kinh doanh thuốc thú y theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Cá nhân

- Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trạm Thú y huyện, thành, thị.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y.

d) Cơ quan phối hợp: Không

Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận

Phí, lệ phí

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y: 70.000đ/giấy chứng nhận.

- Phí thẩm định điều kiện và tiêu chuẩn cơ sở kinh doanh thuốc thú y:

+ Cửa hàng: 225.000đ/lần

+ Đại lý: 450.000đ/lần

(Thông tư số 04/2010/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y

- Tờ trình về điều kiện kinh doanh thuốc thú y

(Theo mẫu Phụ lục 04, 06 ban hành kèm theo Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản)

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính

- Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh doanh được cấp, bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.

- Diện tích cửa hàng tối thiểu 10m2

- Có đủ phương tiện cấn thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.

- Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:

+ Bảo quản ở điều kiện bình thường: 15-300c

+ Bảo quản mát: 8-150c

+ Bảo quản lạnh: 2-80c

+ Bảo quản động lạnh: ≤ 100c

- Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với các hàng hóa khác. Nếu được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực riêng.

- Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng đủ diện tích; có đủ các trang thiết bị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ. giá. Kệ, giá để cách mặt sàn ít nhất 20cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa các giá, kệ tối thiểu 30cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc, có máy phát điện dự phòng đủ công suất.

(Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;

- Nghị định số 33/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

- Thông tư số 04/2010/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y

- Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản.

 

PHỤ LỤC 4.

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư 51 /2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y

Kính gửi: (1)

Căn cứ theo Thông tư /2009/TT-BNNPTNT ngày …….. quy định kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tên cơ sở:

Địa chỉ cơ sở:

Số điện thoại:

Fax:

Chủ cơ sở:

Địa chỉ thuờng trú:

Các sản phẩm kinh doanh:

 o Thuốc dược phẩm o Vắc xin, Chế phẩm sinh học

 o Hoá chất o Các loại khác

Đề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.

Hồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm tra lần đầu):

a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y;

b) Tờ trình về điều kiện kinh doanh.

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng)

d) Chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y (bản sao có công chứng)

 

 

 

……, ngày….. tháng…..năm……

Đại diện cơ sở

(ký tên và đóng dấu nếu có)

 

Ghi chú:

(1)Gửi Chi cục Thú y địa phương nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở kinh doanh thuốc thú y

Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y

 

PHỤ LỤC 6.

MẪU TỜ TRÌNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

TỜ TRÌNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y

Kính gửi: (*) ………………………………………..

Tên cơ sở đăng ký kiểm tra:………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………….FAX:…………………Email:………………

Loại hình đăng ký kinh doanh:…………………………………………………..

Xin giải trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y, cụ thể như sau:

1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện tích qui mô cơ sở /cửa hàng, các khu vực trưng bày/ bày bán )

2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..)

3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng, …)

4. Danh mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở /cửa hàng

 

 

……..,ngày…….tháng……năm…..
Chủ cơ sở đăng ký kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

 

Ghi chú: (*) Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thuốc thú y; gửi Chi cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y.

 

2. Thủ tục: Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị.

Thời gian tiếp nhận: giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Nếu hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, công chức viết giấy hẹn thời gian kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y cho người nộp hồ sơ.

- Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hoàn thiện đúng quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết:

Hồ sơ chuyển từ Trạm Thú y các huyện, thành, thị về Chi cục Thú y. Chi cục Thú y tiếp nhận và trả kết quả về Trạm Thú y các huyện, thành, thị.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị, theo các bước: Trình CMND, nộp lệ phí theo quy định, ký nhận.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị.

Thành phần, số lượng Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ xin gia hạn chứng nhận, bao gồm:

- Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Chi cục Thú y có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra.

+ Nếu cơ sở đủ điều kiện thì trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra Chi cục Thú y tiến hành cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y theo quy định.

+ Nếu cơ sở không đủ điều kiện, chủ cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại. Chi cục Thú y sẽ tiến hành kiểm tra lại điều kiện kinh doanh thuốc thú y theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Cá nhân

- Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Trạm Thú y huyện, thành, thị.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận

Phí, lệ phí

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y: 70.000đ/giấy chứng nhận.

- Phí thẩm định điều kiện và tiêu chuẩn cơ sở kinh doanh thuốc thú y:

+ Cửa hàng: 225.000đ/lần

+ Đại lý: 450.000đ/lần

(Thông tư số 04/2010/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y

- Tờ trình về điều kiện kinh doanh thuốc thú y

(Theo mẫu Phụ lục 04, 06 ban hành kèm theo Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản)

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính

- Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh doanh được cấp, bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.

- Diện tích cửa hàng tối thiểu 10m2

- Có đủ phương tiện cấn thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.

- Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:

+ Bảo quản ở điều kiện bình thường: 15-300c

+ Bảo quản mát: 8-150c

+ Bảo quản lạnh: 2-80c

+ Bảo quản động lạnh: ≤ 100c

- Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với các hàng hóa khác. Nếu được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực riêng.

- Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng đủ diện tích; có đủ các trang thiết bị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ. giá. Kệ, giá để cách mặt sàn ít nhất 20cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa các giá, kệ tối thiểu 30cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc, có máy phát điện dự phòng đủ công suất.

(Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;

- Nghị định số 33/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

- Thông tư số 04/2010/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y

- Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản.

 

PHỤ LỤC 4.

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư 51 /2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y

Kính gửi: (1)

Căn cứ theo Thông tư /2009/TT-BNNPTNT ngày …….. quy định kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tên cơ sở:

Địa chỉ cơ sở:

Số điện thoại:

Fax:

Chủ cơ sở:

Địa chỉ thuờng trú:

Các sản phẩm kinh doanh:

 o Thuốc dược phẩm o Vắc xin, Chế phẩm sinh học

 o Hoá chất o Các loại khác

Đề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.

Hồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm tra lần đầu):

a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y;

b) Tờ trình về điều kiện kinh doanh.

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng)

d) Chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y (bản sao có công chứng)

 

 

……, ngày….. tháng…..năm……
Đại diện cơ sở
(ký tên và đóng dấu nếu có)

 

Ghi chú

(1) Gửi Chi cục Thú y địa phương nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở kinh doanh thuốc thú y

Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.

 

PHỤ LỤC 6.

MẪU TỜ TRÌNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y.
(Ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

TỜ TRÌNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y

Kính gửi: (*) ………………………………………..

Tên cơ sở đăng ký kiểm tra:………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………….FAX:…………………Email:………………

Loại hình đăng ký kinh doanh:…………………………………………………..

Xin giải trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y, cụ thể như sau:

1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở /cửa hàng, các khu vực trưng bày/ bày bán)

2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..)

3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng, …)

4. Danh mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở /cửa hàng

 

 

……..,ngày…….tháng……năm…..
Chủ cơ sở đăng ký kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

 

Ghi chú: (*) Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thuốc thú y; gửi Chi cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y.

Từ khóa:
1868/QĐ-CTQuyết định 1868/QĐ-CTQuyết định số 1868/QĐ-CTQuyết định 1868/QĐ-CT của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 1868/QĐ-CT của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 1868 QĐ CT của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1868/QĐ-CT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành07/08/2012
                            Người kýPhùng Quang Hùng
                            Ngày hiệu lực 07/08/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1868/QĐ-CT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành07/08/2012
                                                  Người kýPhùng Quang Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 07/08/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan