Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 1857/QĐ-UBND

Quyết định 1857/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1857/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 13/08/2018
Người ký Phạm Ngọc Nghị
Ngày hiệu lực 13/08/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/08/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1857/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 529/TTr-SNV ngày 25/7/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành).

Bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, UBND cấp xã đã được công bố tại các Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 14/9/2016; Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 và Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh (có Danh mục kèm theo).

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- UBND các xã, phường, thị
trấn (do UBND cấp huyện sao gửi);
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng TH, KT;
- Lưu: VT, KSTTHC (D_25).

CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

DANH MỤC

TTHC TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 13/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)

A. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH

I. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ

STT

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

1

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2

Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thanh phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

3

Tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

4

Tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

5

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo đợt hoặc chuyên đề

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

6

Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo đợt hoặc chuyên đề

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

7

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

8

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho gia đình

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

9

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại

- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thông báo và trả kết quả khen thưởng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (số 10 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột);

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

II. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện

STT

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

1

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2

Tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

3

Tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

4

Tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

5

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

6

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

7

Tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện về khen thưởng đối ngoại

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thông bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

8

Tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện cho gia đình

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

- Nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính công ích

- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Không

III. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã

STT

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

1

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đạt hoặc chuyên đề

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Không

3

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Không

4

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Không

5

Tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Không

- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

B. DANH MỤC TTHC CHÍNH BỊ BÃI BỎ

I. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ (đã được công bố tại Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

1

Tặng cờ thi đua của UBND tỉnh

Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2

Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

3

Tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng

4

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (khen thưởng theo công trạng và thành tích)

5

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (khen thưởng phong trào thi đua theo đợt hoặc chuyên đề)

Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng

6

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất

7

Tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại

II. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện (đã được công bố tại Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

1

Tặng danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến

Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

2

Tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến

3

Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở

4

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề

5

Tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất

6

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (khen thưởng theo công trạng, thành tích)

III. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã (đã được công bố tại Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

1

Tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị (khen thưởng theo công trạng và thành tích)

Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2

Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề

3

Tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất

4

Xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến

 

Từ khóa:
1857/QĐ-UBND Quyết định 1857/QĐ-UBND Quyết định số 1857/QĐ-UBND Quyết định 1857/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk Lắk Quyết định số 1857/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk Lắk Quyết định 1857 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1857/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 13/08/2018
Người ký Phạm Ngọc Nghị
Ngày hiệu lực 13/08/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1857/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 13/08/2018
Người ký Phạm Ngọc Nghị
Ngày hiệu lực 13/08/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan