Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 18/2017/QĐ-UBND

Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 18/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 13/11/2017
Người ký Phạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 24/11/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/11/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2017/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 13 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2012;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- UBND các huyện, thành phố;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NC, TH&CB. (Hà-85)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

 

QUY CHẾ

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 13/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, cơ chế khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đi đào tạo, bồi dưỡng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng.

2. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này, thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhóm đối tượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng

a) Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh được giao tổ chức mở lớp đào tạo, bồi dưỡng; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ được giao số lượng người làm việc; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan, đơn vị).

b) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).

c) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là người hoạt động không chuyên trách).

d) Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở bồi dưỡng được giao tổ chức mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách.

2. Nhóm đối tượng là lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên trong các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng

1. Căn cứ vào vị trí việc làm; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn của ngạch công chức, hạng và chức danh nghề nghiệp của viên chức; tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.

2. Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức và tính tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

4. Không cử cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo, bồi dưỡng từ hai khóa học trở lên trong cùng một thời gian tập trung học tập.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 4. Điều kiện và tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Điều kiện và tiêu chuẩn chung

a) Có vị trí việc làm phù hợp với nội dung, chương trình của khóa đào tạo, bồi dưỡng.

b) Có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công tác và ý thức tổ chức kỷ luật.

c) Không trong thời gian xem xét kỷ luật, thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian bị đình chỉ công tác, đang nghỉ chế độ chính sách theo quy định; không thuộc đối tượng bị điều tra, kiểm tra.

d) Có đủ sức khỏe và đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu.

đ) Việc cử cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo phải căn cứ vào nhu cầu đào tạo và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Cơ chế khuyến khích

1. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách tự học tập nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Nhà nước hiện hành. Kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ (theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị).

4. Căn cứ điều kiện thực tế và cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ học phí đối với cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức mở lớp theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để chuẩn hóa trình độ cán bộ, công chức cấp xã.

Điều 6. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng trong nước

a) Sau mỗi kỳ học của khóa đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập với cơ quan, đơn vị nơi công tác.

b) Kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập bằng văn bản và nộp bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ về cơ quan, đơn vị nơi công tác.

2. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày về nước, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập theo quy định hiện hành. Trường hợp đào tạo dài hạn, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện các thủ tục tiếp nhận, bố trí công tác theo quy định.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC LỚP BỒI DƯỠNG

Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng

1. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tổ chức mở lớp bồi dưỡng, cử cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu, giáo trình và tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng.

2. Bố trí thời gian và tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý nghiên cứu tài liệu, tham dự các hội nghị, hội thảo chuyên đề, đi công tác thực tế bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho công tác giảng dạy.

Điều 8. Trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý trong việc tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng

1. Nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu, giáo trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách khi được người đứng đầu cơ quan, đơn vị phân công.

2. Tham gia giảng dạy đảm bảo thời gian, nội dung, chất lượng theo chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo kế hoạch giảng dạy của cơ quan, đơn vị được giao tổ chức mở lớp bồi dưỡng. Trường hợp vì lý do đặc biệt không thể tham gia giảng dạy, phải thông báo cho cơ quan, đơn vị mời giảng viên trước thời hạn lên lớp ít nhất 05 ngày và có xác nhận của cơ quan, đơn vị.

Điều 9. Quyền của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng

1. Được các cơ quan, đơn vị tổ chức mở lớp bồi dưỡng mời tham gia giảng dạy, tạo điều kiện về trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

2. Được cơ quan trực tiếp quản lý tạo điều kiện về thời gian và các điều kiện khác để tham gia giảng dạy.

3. Được hưởng thù lao và các chế độ, quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước và quy định các cơ quan, đơn vị tổ chức mở lớp bồi dưỡng.

4. Kết quả nghiên cứu xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu, giáo trình và giảng dạy các lớp bồi dưỡng là một trong những căn cứ để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Các cơ quan, đơn vị

1. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ được giao số lượng người làm việc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a) Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

b) Đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức mở lớp, gửi Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 7 của năm trước liền kề, để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Ký hợp đồng hoặc tham mưu với cấp có thẩm quyền ký hợp đồng đào tạo với cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo quy định, sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài.

3. Cử cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch; phối hợp với cơ quan và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Xây dựng mức kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong quy chế chi tiêu nội bộ.

5. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách tham gia đào tạo, bồi dưỡng; kịp thời thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức mở lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách trong thời gian tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện việc xử lý bồi thường kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

7. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 11. Sở Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổng hợp, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng định kỳ, đột xuất theo quy định.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách.

Điều 12. Trường Chính trị tỉnh và cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tổ chức mở lớp đào tạo, bồi dưỡng

1. Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách.

2. Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

3. Lập dự toán kinh phí mở các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí; phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

Trường hợp tổ chức mở lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lập dự toán kinh phí hỗ trợ học phí đối với cán bộ, công chức cấp xã gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý học viên trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 13. Sở Tài chính

1. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định, lập dự toán chi ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Thanh tra, kiểm tra và thực hiện quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với các cơ quan, đơn vị theo quy định.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Giám đốc các sở; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách biết để thực hiện.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Từ khóa:
18/2017/QĐ-UBND Quyết định 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Quyết định 18/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên Quang Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên Quang Quyết định 18 2017 QĐ UBND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 18/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 13/11/2017
Người ký Phạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 24/11/2017
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 18/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 13/11/2017
Người ký Phạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 24/11/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan