Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 18/2013/QĐ-UBND

Quyết định 18/2013/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 18/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/04/2013
Người ký Cao Khoa
Ngày hiệu lực 27/04/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/04/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CHO CÁC CẤP HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, UBND các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước;

Theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tại Công văn số 354/CV-BTV ngày 04/02/2013, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 21/BC-STP ngày 06/3/2013 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 325/SNV-TCBC ngày 20/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 171/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước các cấp của tỉnh trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia quản lý nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

 

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CHO CÁC CẤP HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Quan hệ công tác giữa các sở, ban, ngành với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; UBND các cấp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp là mối quan hệ phối hợp trên nguyên tắc tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

a) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội thuộc chức năng quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật;

c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phụ nữ, trẻ em, phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong các lĩnh vực có liên quan.

2. Tạo điều kiện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật bình đẳng giới.

3. Ngoài quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng tỉnh có chế độ hỗ trợ về kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nữ giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước.

Điều 4. Trách nhiệm của UBND các cấp

1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp:

a) Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội ở tại địa phương có liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật;

c) Tham gia là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (hội đồng, ủy ban, ban Chỉ đạo...) liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới;

d) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tổ chức các cuộc họp để thu thập ý kiến về tình hình thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách; nghiên cứu, xem xét và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp như hỗ trợ kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ Hội, tổ chức sản xuất, dịch vụ, hỗ trợ phụ nữ giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này;

b) Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

2. Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có trách nhiệm:

a) Cử đại diện tham gia các hoạt động quản lý nhà nước;

b) Chủ động nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các biện pháp, chính sách, liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới;

c) Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và UBND cùng cấp trong việc thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới;

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và trách nhiệm của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

đ) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở thực hiện Quy định này.

Điều 6. Định kỳ làm việc giữa UBND các cấp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp

1. Hàng năm, lãnh đạo UBND tỉnh làm việc với Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách, việc thực hiện quy định này và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Sáu tháng một lần, UBND cấp huyện, cấp xã làm việc với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách, việc thực hiện quy định này và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết

1. Đối với cấp xã: Mỗi năm một lần, UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy định này, đồng thời thảo luận và xây dựng kế hoạch phối hợp cho các hoạt động tiếp theo; gửi báo cáo về UBND cấp huyện để tổng hợp, đánh giá gửi về UBND tỉnh.

2. Đối với cấp huyện: Mỗi năm một lần, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy định này, thảo luận và xây dựng kế hoạch phối hợp cho các hoạt động tiếp theo; gửi báo cáo về UBND tỉnh.

3. Đối với cấp tỉnh:

a) Hai năm một lần, UBND tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP và Quy định này, gửi báo cáo sơ kết về Bộ Nội vụ.

b) Năm năm một lần, UBND tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP và Quy định này trên phạm vi toàn tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Các sở, ban, ngành, UBND các cấp, Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp trong tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị tổng hợp báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
18/2013/QĐ-UBND Quyết định 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Quyết định 18/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 18 2013 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 18/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/04/2013
Người ký Cao Khoa
Ngày hiệu lực 27/04/2013
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 18/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/04/2013
Người ký Cao Khoa
Ngày hiệu lực 27/04/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan