Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1803/QĐ-UBND

Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1803/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành20/10/2016
Người kýLê Văn Sử
Ngày hiệu lực 20/10/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/10/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1803/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 20 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố thủ tục hành chính chuẩn hoá thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 394/TTr-SNN ngày 07/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau.

Điều 2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Trung tâm CB-TH;
- NC (Đ77/10);
- Lưu: VT. Tr 10/10.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Lê Văn Sử

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1803/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

01

Công nhận làng nghề.

02

Công nhận nghề truyền thống.

03

Công nhận làng nghề truyền thống.

Phần II

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Công nhận làng nghề

1.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. UBND cấp xã căn cứ vào tiêu chí công nhận làng nghề được quy định tại điểm 2, Mục I, Phần II của Thông tư 116 tự đánh giá, nếu đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ do UBND cấp xã gửi lên, UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: UBND cấp huyện nộp Danh sách và hồ sơ kèm theo tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (địa chỉ: số 49A, đường Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

+ Buổi sáng từ 7 giờ - 11 giờ.

+ Buổi chiều từ 13 giờ - 17 giờ.

Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ.

- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt.

- Hội đồng xét duyệt tổ chức họp xét và trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận, quyết định công nhận làng nghề.

- UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận và quyết định công nhận làng nghề.

Bước 3. Nhận kết quả theo phiếu hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của UBND cấp xã;

- Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất;

- Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của UBND cấp xã.

1.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- UBND huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách: 10 ngày.

- Xem xét hồ sơ, tham mưu thành lập Hội đồng xét duyệt: 05 ngày.

- Hội đồng xét duyệt hồ sơ: 10 ngày.

- Xem xét và cấp giấy, quyết định công nhận: 05 ngày.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

1.6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận, Quyết định hành chính.

1.9. Phí, lệ phí: Không.

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

 

2. Công nhận nghề truyền thống

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. UBND cấp xã căn cứ vào tiêu chí công nhận làng nghề được quy định tại điểm 2, Mục I, Phần II của Thông tư 116 tự đánh giá, nếu đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ do UBND cấp xã gửi lên, UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: UBND cấp huyện nộp Danh sách và hồ sơ kèm theo tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (địa chỉ: số 49A, đường Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

+ Buổi sáng từ 7 giờ - 11 giờ.

+ Buổi chiều từ 13 giờ - 17 giờ.

Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ.

- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt.

- Hội đồng xét duyệt tổ chức họp xét và trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận, quyết định công nhận nghề truyền thống.

- UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận và quyết định công nhận nghề truyền thống.

Bước 3. Nhận kết quả theo phiếu hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

2.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã;

- Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được UBND cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có);

- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

2.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

2.4. Thời hạn giải quyết: Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- UBND huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách: 10 ngày.

- Xem xét hồ sơ, tham mưu thành lập Hội đồng xét duyệt: 05 ngày.

- Hội đồng xét duyệt hồ sơ: 10 ngày.

- Xem xét và cấp giấy, quyết định công nhận: 05 ngày.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

2.6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận, Quyết định hành chính.

2.9. Phí, lệ phí: Không.

2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

2.11. Yêu cầu, điều kiên thực hiện thủ tục hành chính:

- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

 

3. Công nhận làng nghề truyền thống

3.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. UBND cấp xã căn cứ vào tiêu chí công nhận làng nghề được quy định tại điểm 2, Mục I, Phần II của Thông tư 116 tự đánh giá, nếu đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì báo cáo UBND dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ do UBND cấp xã gửi lên, UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: UBND cấp huyện nộp Danh sách và hồ sơ kèm theo tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (địa chỉ: số 49A, đường Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

+ Buổi sáng từ 7 giờ - 11 giờ.

+ Buổi chiều từ 13 giờ - 17 giờ.

Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ.

- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt.

- Hội đồng xét duyệt tổ chức họp xét và trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận, quyết định công nhận làng nghề truyền thống.

- UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận và quyết định công nhận làng nghề truyền thống.

Bước 3. Nhận kết quả theo phiếu hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại tiết a và tiết b điểm 2 mục II Phần II của Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006;

- Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết a, điểm 2, mục II Phần II của Thông tư. Nếu chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết b, điểm 2, mục II Phần II của Thông tư;

- Những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2, mục I Phần II, hồ sơ gồm:

+ Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã;

+ Bản sao có công chứng các giấy chứng nhận huy chương đã đoạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có);

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

+ Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước có xác nhận UBND cấp xã.

3.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- UBND huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách: 10 ngày.

- Xem xét hồ sơ, tham mưu thành lập Hội đồng xét duyệt: 05 ngày.

- Hội đồng xét duyệt hồ sơ: 10 ngày.

- Xem xét và cấp giấy, quyết định công nhận: 05 ngày.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

3.6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận, Quyết định hành chính.

3.9. Phí, lệ phí: Không.

3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

Từ khóa:
1803/QĐ-UBNDQuyết định 1803/QĐ-UBNDQuyết định số 1803/QĐ-UBNDQuyết định 1803/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 1803/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 1803 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1803/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành20/10/2016
                            Người kýLê Văn Sử
                            Ngày hiệu lực 20/10/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1803/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành20/10/2016
                                                  Người kýLê Văn Sử
                                                  Ngày hiệu lực 20/10/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan