Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 17/2015/QĐ-UBND

Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định về xử lý cán bộ, công, viên chức vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân do tỉnh Sơn La ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 17/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 01/06/2015
Người ký Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 11/06/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/06/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 01 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VI PHẠM TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ TIẾP CÔNG DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 225/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về xử lý vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức; cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các hành vi vi phạm bị xử lý

1. Vi phạm thời hạn giao việc, thời hạn giải quyết trong khiếu nại, tố cáo, cụ thể:

a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị các cấp khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân hoặc văn bản chuyển khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cấp có thẩm quyền; người đứng đầu bộ phận trong cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận với bộ phận văn thư hoặc ngày nhận đơn trong sổ theo dõi, không giao nhiệm vụ hoặc chuyển cho phòng chuyên môn (hoặc bộ phận) để tham mưu giải quyết.

b) Lãnh đạo Phòng chuyên môn (hoặc bộ phận) thuộc cơ quan, đơn vị các cấp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận, không phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức để tham mưu giải quyết;

2. Vi phạm quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9 Điều 6 Luật Khiếu nại; Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 13, 14 Điều 8 Luật Tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo chậm so với thời hạn quy định.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị không thực hiện nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân trong các trường hợp đột xuất theo quy định hoặc ủy quyền cho bộ phận chuyên môn hoặc người không đủ thẩm quyền để tiếp công dân.

4. Vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân.

Điều 4. Nguyên tắc xử lý vi phạm

1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng quy định.

2. Số lần vi phạm được tính để xử lý trong từng năm công tác, không tính cộng dồn giữa các năm.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình xử lý kỷ luật.

Điều 5. Xử lý vi phạm

1. Các đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này có một trong các hành vi vi phạm, quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

a) Vi phạm lần đầu trong năm: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị.

b) Vi phạm lần thứ 2 trong năm: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp tổ chức kiểm điểm, phê bình.

c) Vi phạm lần thứ 3 trở lên trong năm: tùy theo tính chất mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

2. Các đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này có một trong các hành vi vi phạm, quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.

3. Cơ quan, đơn vị có người vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này: Tùy theo mức độ vi phạm của cá nhân; tập thể cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách lĩnh vực công tác có cá nhân vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp trên xử lý như sau:

a) Vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quyết định này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trực tiếp quản lý có văn bản nhắc nhở, phê bình.

b) Vi phạm Điểm c Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quyết định này thì không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm.

4. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này mà không xử lý vi phạm hoặc không báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp để xử lý vi phạm. Khi phát hiện, người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu phụ trách lĩnh vực công tác có trường hợp vi phạm sẽ bị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị đó và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/201 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị:

a) Triển khai, quán triệt Quyết định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Định kỳ 6 tháng (vào ngày 30 tháng 6); cuối năm (vào ngày 15 tháng 12) báo cáo tình hình thực hiện với cơ quan quản lý trực tiếp.

- Các cơ quan khối đảng, đoàn thể có trách nhiệm tổng hợp gửi báo cáo cáo về Ban Tổ chức tỉnh ủy để tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Các cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp Nhà nước theo hệ thống ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, gửi báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh được biết, thực hiện.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Như Điều 8;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: V
T, NC, D100b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

Từ khóa:
17/2015/QĐ-UBND Quyết định 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quyết định 17/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định 17 2015 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 17/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 01/06/2015
Người ký Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 11/06/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 17/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 01/06/2015
Người ký Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 11/06/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan