Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›169/2002/QĐ-TTg

Quyết định 169/2002/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong quân đội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu169/2002/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành27/11/2002
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 12/12/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/11/2002Tình trạng:Hết hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 169/2002/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 169/2002/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRONG QUÂN ĐỘI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 120/1997/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 1997 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị xe ô tô là những đơn vị được quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng và các quy định khác của Nhà nước liên quan đến tổ chức của Quân đội.

Điều 2. Xe ô tô quy định tại Quyết định này là xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống dùng để phục vụ : cán bộ lãnh đạo, đảm bảo nhiệm vụ chỉ huy và để phục vụ cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đi công tác.

Các xe ô tô trên được mua từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (kể cả viện trợ, chiến lợi phẩm, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, các dự án, chương trình khi kết thúc chuyển giao); mua sắm từ nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội và các nguồn khác được đưa vào trang bị quân sự.

Điều 3.

1. Xe ô tô trong Quân đội được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý tài sản nhà nước và theo tiêu chuẩn định mức quy định tại Quyết định này.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc quản lý, sử dụng và đăng ký biển số xe (kể cả xe của các doanh nghiệp có vốn của nhà nước trong Quân đội).

2. Các đơn vị được trang bị xe ô tô không được bán, tặng, chuyển quyền sở hữu sử dụng cho các tổ chức hoặc cá nhân khác nếu không được phép của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Nghiêm cấm sử dụng xe ô tô của Nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê và các mục đích khác mà không phải là phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác của quân đội.

Điều 4.

1. Cán bộ có chức danh sau đây được sử dụng một xe ô tô con trong thời gian công tác.

a) Bộ trưởng.

b) Thứ trưởng.

c) Các chức danh lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương đương với Thứ trưởng.

d) Cán bộ có quân hàm cấp tướng không thuộc các chức danh quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và cán bộ đang giữ chức vụ là chức danh có trần quân hàm cấp tướng.

2. Các nhà khoa học có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô con theo Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Các xe ô tô quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xem xét thay thế khi đã sử dụng có tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không bảo đảm an toàn khi vận hành.

Điều 5. Xe ô tô dùng chung :

1. Cán bộ chỉ huy có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,5 đến dưới 1,1 và cán bộ cao cấp (ngoài các đối tượng quy định tại Điều 4 của Quyết định này) được bố trí xe ô tô đi công tác, không bố trí xe đưa đón từ nơi ở tới nơi làm việc hàng ngày.

Trong trường hợp cấp bách phục vụ nhiệm vụ, người chỉ huy đơn vị được quyền bố trí xe cho các chức danh khác đi công tác.

2. Số lượng xe ô tô để sử dụng chung cho các cơ quan, đơn vị hành chính quân sự được xác định theo phụ lục kèm theo Quyết định này.

Các đơn vị chiến đấu từ cấp Sư đoàn trở xuống (hoặc tương đương) và các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định số lượng xe ô tô để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ.

Điều 6. Các doanh nghiệp có vốn của nhà nước trong Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 15 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 7. Giá mua xe ô tô thực hiện theo quy định tại Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Bộ Tài chính.

Khi có nhu cầu mua xe ô tô nhập ngoại, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 8. Hàng năm căn cứ vào số xe ô tô hiện có và tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô theo Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định nhu cầu, lập dự toán để mua bổ sung thay thế số xe đã hư hỏng theo quy định.

Điều 9. Căn cứ vào quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

1. Quyết định biên chế trang bị xe ô tô cho từng loại hình tổ chức.

2. Quy định chủng loại xe ô tô cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ : chiến đấu, huấn luyện và công tác của Quân đội.

3. Điều chỉnh số xe ô tô hiện có của các đơn vị cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức hướng dẫn các đơn vị việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn định mức trang bị của pháp luật.

Điều 10.

1. Người đứng đầu các đơn vị trong quân đội ra quyết định mua sắm xe ô tô không đúng thẩm quyền và tiêu chuẩn, định mức, chủng loại, giới hạn về giá thì bị xử lý kỷ luật, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô không đúng tiêu chuẩn, định mức vượt quá giá quy định tại Điều 7 Quyết định này thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 12. Bộ trưởng các Bộ : Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)


ĐỊNH MỨC

TRANG BỊ XE Ô TÔ SỬ DỤNG CHUNG CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 169/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Đơn vị

Định mức trang bị

1

Cơ quan: Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu và các Tổng cục

Từ 8 đến 10 cán bộ/xe

2

Cơ quan: Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Binh đoàn

Từ 12 đến 15 cán bộ/xe

3

Cơ quan: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và tương đương

Từ 18 đến 20 cán bộ/xe

4

Học viện, Trung tâm nghiên cứu, Trường sĩ quan trực thuộc Bộ

Từ 30 đến 35 cán bộ/xe

5

Học viện, Viện nghiên cứu, Trường sĩ quan, Trường cao đẳng trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, Binh chủng

Từ 40 đến 45 cán bộ/xe

6

Trường Trung cấp, sơ cấp, dạy nghề và tương đương

Không quá 03 xe/1 đơn vị

7

Các bệnh viện có dưới 250 giường bệnh

Không quá 03 xe/1 đơn vị

8

Các bệnh viện có 251 đến 500 giường bệnh

Không quá 04 xe/1 đơn vị

9

Các bệnh viện có trên 500 giường bệnh

Không quá 05 xe/1 đơn vị

10

Các kho tương đương cấp Trung đoàn, Lữ đoàn

Không quá 02 xe/1 đơn vị

11

Các xí nghiệp liên hợp

Không quá 05 xe/1 đơn vị

12

Các nhà máy, xí nghiệp

Không quá 03 xe/1 đơn vị

13

Đoàn nghệ thuật

Không quá 02 xe/1 đơn vị

14

Đoàn điều dưỡng, an dưỡng

Không quá 02 xe/1 đơn vị

15

Cơ quan Ban Chỉ huy quân sự huyện

01 xe/1 đơn vị

 

Từ khóa:
169/2002/QĐ-TTgQuyết định 169/2002/QĐ-TTgQuyết định số 169/2002/QĐ-TTgQuyết định 169/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 169/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 169 2002 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu169/2002/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành27/11/2002
                            Người kýPhan Văn Khải
                            Ngày hiệu lực 12/12/2002
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu169/2002/QĐ-TTg
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành27/11/2002
                                                  Người kýPhan Văn Khải
                                                  Ngày hiệu lực 12/12/2002
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị xe ô tô là những đơn vị được quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng và các quy định khác của Nhà nước liên quan đến tổ chức của Quân đội.
                                                  • Điều 2. Xe ô tô quy định tại Quyết định này là xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống dùng để phục vụ : cán bộ lãnh đạo, đảm bảo nhiệm vụ chỉ huy và để phục vụ cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đi công tác.
                                                  • Điều 3.
                                                  • Điều 4.
                                                  • Điều 5. Xe ô tô dùng chung :
                                                  • Điều 6. Các doanh nghiệp có vốn của nhà nước trong Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 15 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
                                                  • Điều 7. Giá mua xe ô tô thực hiện theo quy định tại Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Bộ Tài chính.
                                                  • Điều 8. Hàng năm căn cứ vào số xe ô tô hiện có và tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô theo Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định nhu cầu, lập dự toán để mua bổ sung thay thế số xe đã hư hỏng theo quy định.
                                                  • Điều 9. Căn cứ vào quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
                                                  • Điều 10.
                                                  • Điều 11. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 12. Bộ trưởng các Bộ : Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan