Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1684/QĐ-BTP

Quyết định 1684/QĐ-BTP năm 2014 tiếp tục ủy quyền giải quyết công việc trong đơn vị thuộc Bộ Tư pháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1684/QĐ-BTP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tư pháp
Ngày ban hành17/07/2014
Người kýHà Hùng Cường
Ngày hiệu lực 17/07/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/07/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1684/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TIẾP TỤC ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1685/QĐ-BTP ngày 05/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp;

Xét nhu cầu công tác, đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bộ trưởng ủy quyền Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giải quyết một số công việc sau:

1. Chánh Văn phòng Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với giấy mời họp các cuộc họp liên ngành do Lãnh đạo Bộ chủ trì, trừ giấy mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Lãnh đạo các tổ chức quốc tế.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với giấy mời họp các cuộc họp khác do Lãnh đạo Bộ chủ trì.

2. Chánh Văn phòng Bộ xử lý, chuyển các đơn vị thuộc Bộ đối với văn bản đến có tính chất để lưu, để biết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Tư pháp và hàng tuần thống kê, tổng hợp, lập danh mục, báo cáo Lãnh đạo Bộ.

3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ:

a) Cử cán bộ, công chức tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập các đề án, văn bản trong trường hợp cán bộ, công chức được cử là Lãnh đạo cấp Vụ, cấp Phòng và chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ, sau khi thống nhất với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ;

b) Quyết định việc chọn, cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước;

c) Quyết định việc chọn, cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công vụ ở trong nước, trừ trường hợp đào tạo sau đại học.

4. Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế:

a) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ; góp ý việc phát hành trái phiếu Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế theo quy định pháp luật, trừ những văn bản có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ;

b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý các hợp đồng quốc tế có liên quan đến cơ quan nhà nước, các hồ sơ, dự án đầu tư.

5. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế:

a) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ, trừ những văn bản có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ;

b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn tham gia ý kiến đối với văn kiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về pháp luật; tham gia ý kiến đối với đề cương chương trình, dự án hợp tác về pháp luật, trừ những văn bản có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ;

c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Báo cáo thường xuyên và đột xuất (trừ Báo cáo năm) về tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA, tình hình viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế gửi các cơ quan, đơn vị.

6. Chánh Thanh tra Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Báo cáo thường xuyên và đột xuất (trừ Báo cáo năm) về công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo gửi các cơ quan, đơn vị.

7. Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực:

a) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Thông báo hoàn thiện hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Thông báo kết quả về việc cho nhập, cho thôi, cho trở lại quốc tịch Việt Nam theo Quyết định của Chủ tịch nước.

8. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp:

a) Tập hợp, lập và đăng tải danh sách chung về cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;

b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với cấp Thẻ công chứng viên;

c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với văn bản từ chối bổ nhiệm công chứng viên, cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, chứng chỉ hành nghề đấu giá;

d) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với văn bản chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

9. Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý:

a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ và Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ;

b) Phê duyệt, quyết định giao nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học cấp Bộ;

c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Báo cáo thường xuyên và đột xuất (trừ báo cáo năm) về hoạt động khoa học, công nghệ của Bộ gửi các cơ quan, đơn vị.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014. Những văn bản khác do Bộ ban hành có quy định khác với quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền theo Quyết định này. Văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng phải gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách; trường hợp cần thiết, Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ để điều chỉnh kịp thời.

3. Trước ngày 31/12/2014, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức đánh giá tình hình triển khai Quyết định này, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện.

4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2 (để thực hiện);
- Các tổ chức chính trị-xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, VP (BTK).

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

 

 

Từ khóa:
1684/QĐ-BTPQuyết định 1684/QĐ-BTPQuyết định số 1684/QĐ-BTPQuyết định 1684/QĐ-BTP của Bộ Tư phápQuyết định số 1684/QĐ-BTP của Bộ Tư phápQuyết định 1684 QĐ BTP của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1684/QĐ-BTP
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tư pháp
                            Ngày ban hành17/07/2014
                            Người kýHà Hùng Cường
                            Ngày hiệu lực 17/07/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1684/QĐ-BTP
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tư pháp
                                                  Ngày ban hành17/07/2014
                                                  Người kýHà Hùng Cường
                                                  Ngày hiệu lực 17/07/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Bộ trưởng ủy quyền Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giải quyết một số công việc sau:
                                                  • Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan