Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1566/2003/QĐ-TC-UB

Quyết định 1566/2003/QĐ-TC-UB về Quy định thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1566/2003/QĐ-TC-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành28/07/2003
Người kýĐàm Thơm
Ngày hiệu lực 12/08/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/07/2003Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1566/2003/QĐ-TC-UB

Cao Bằng, ngày 28 tháng 7 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 68/2000/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và Ủy ban nhân dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Bộ Luật Lao động (sửa đổi, bổ sung) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02/4/2002.

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Theo đề nghị của Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy định thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.

Điều 2. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 “Để thi hành”,
- Ban Thường vụ tỉnh ủy (báo cáo)
- Ban TC Tỉnh ủy “Để biết”
- Các Sở, ban, ngành
- UBND các huyện, thị
- BTCCQ
- Lưu: VPUBND-HĐND.

CHỦ TỊCH UBND TỈNH CAO BẰNG




Đàm Thơm

 

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 68/2000/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1566/2003/QĐ-TC-UB ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp (Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị):

1. Lái xe.

2. Bảo vệ kiêm sửa chữa, bảo trì hệ thống cấp điện, thoát nước và các máy móc trang thiết bị khác trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp.

3. Vệ sinh kiêm nhân viên phục vụ trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp. Đối với các cơ quan, đơn vị dưới 10 biên chế thì không thực hiện hợp đồng công việc này.

4. Cấp dưỡng của các trường dân tộc nội trú, các trường chuyên nghiệp

5. Hộ lý trong bệnh viện.

Các công việc khác nếu thực hiện chế độ hợp đồng theo bản quy định này phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng, số lượng hợp đồng và phạm vi áp dụng tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp tại bản quy định này gồm:

1. Các sở, ban, ngành và tương đương:

- Lái xe: 1-3 người (theo số lượng xe được trang bị)

- Vệ sinh kiêm nhân viên phục vụ: 01 người

- Bảo vệ kiêm sửa chữa điện nước: 01 người

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị và tương đương:

- Lái xe: 1-3 người (theo số lượng xe được trang bị)

- Vệ sinh kiêm nhân viên phục vụ: 1 – 2 người

- Bảo vệ kiêm sửa chữa điện nước: 01 người

3. Các đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng  kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm các trường dân tộc nội trú, trường phổ thông trung học chuyên, các trường chuyên nghiệp, bệnh viện, các trung tâm, chi cục và tương đương:

- Lái xe: 01 người. Riêng bệnh viện đa khoa tỉnh 2-3 người (theo số lượng xe được trang bị).

- Vệ sinh kiêm nhân viên phục vụ: 01 người.

- Bảo vệ kiêm sửa chữa điện nước: 01 người.

- Cấp dưỡng của các trường dân tộc nội trú, trường phổ thông trung học chuyên, các trường chuyên nghiệp: 25-30 học sinh thì được hợp đồng 01 cấp dưỡng.

- Đối với hộ lý bệnh viện: bình quân 12 giường bệnh được hợp đồng 01 hộ lý (việc bố trí số lượng hộ lý cụ thể trong từng khoa do giám đốc bệnh viện quyết định).

Các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu không thực hiện chế độ hợp đồng các công việc tại Điều 1 bản quy định này.

Điều 4.

1. Những người đã được tuyển vào biên chế trước ngày nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực, đang làm các công việc tại Điều 1 bản quy định này thì không chuyển sang chế độ hợp đồng.

2. Những người đang làm các công việc tại Điều 1 bản quy định này đã được tuyển vào biên chế sau ngày nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực, thì chuyển sang chế độ hợp đồng theo quy định tại bản quy định này.

Điều 5. Không ký hợp đồng đối với các công việc tại Điều 1 của bản quy định này khi những người trong biên chế đang đảm nhận hoặc có đủ điều kiện, khả năng thực hiện.

Điều 6. Cá nhân ký hợp đồng đề làm những công việc tại Điều 1 của Bản quy định này được điều chỉnh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, theo Bộ Luật Lao động.

Chương 2.

KÝ KẾT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 7. Các công việc tại Điều 1 của bản quy định này được thực hiện thông qua ký kết giữa người lao động với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Điều 8. Việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng lao động.

Điều 9. Ký kết hợp đồng lao động theo mẫu hợp đồng được ban hành kèm theo Quyết định số 207/LĐTBXH ngày 02/4/1993 của Bộ Lao động – Thương binh xà Xã hội.

Điều 10. Cá nhân được ký hợp đồng không xác định thời hạn đối với những công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này được hưởng chế độ, chính sách như cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp như sau:

1. Được áp dụng bảng lương hành chính quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 để xếp lương theo ngạch tương ứng với các công việc tại Điều 1 của bản quy định này;

2. Được nâng bậc lương theo thâm niên quy định;

3. Được điều chỉnh mức lương khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu hoặc theo thang bảng lương mới do cải cách chính sách tiền lương;

4. Được tham quan học tập, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan;

5. Được hưởng các chính sách về bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội;

6. Nếu được cơ quan cử đi nước ngoài thì được hưởng quyền lợi như cán bộ, công chức.

Chương 3.

ĐIỀU KIỆN GIỮA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ THẨM QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 11. Điều kiện đối với cá nhân ký hợp đồng với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp:

1. Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của công việc do cơ quan y tế cấp huyện trở lên xác nhận;

2. Có lý lịch rõ ràng

3. Có năng lực và trình độ để hoàn thành công việc;

4. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, quản chế hình sự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hoặc làm công việc nhất định có liên quan đến công việc ký hợp đồng.

Điều 12. Điều kiện đối với cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng phải thực sự có nhu cầu công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này.

Điều 13. Trước khi ký hợp đồng không xác định thời hạn đối với những công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này, cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện hợp đồng phải ký thỏa thuận thử việc, thời gian thử việc là 30 ngày, nếu đạt yêu cầu mới tiến hành ký kết hợp đồng chính thức.

Điều 14. Thẩm quyền ký hợp đồng thuộc người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người phụ trách công tác tổ chức cán bộ.

Chương 4.

KINH PHÍ VÀ THỦ TỤC TIẾN HÀNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Điều 15. Kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này do ngân sách Nhà nước đảm bảo và được bố trí trong ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Dự toán chi trả hợp đồng tổng hợp vào mục 101 (mục tiền công của mục lục ngân sách) trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 16. Các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 2 của bản quy định này có nhu cầu thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này phải tuyển chọn những người đủ năng lực, điều kiện trình Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để phê duyệt thực hiện.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký quyết định ban hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị phản ảnh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) để nghiên cứu, giải quyết.

Điều 18. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị và các cơ quan liên quan thực hiện Quy định này

Từ khóa:
1566/2003/QĐ-TC-UBQuyết định 1566/2003/QĐ-TC-UBQuyết định số 1566/2003/QĐ-TC-UBQuyết định 1566/2003/QĐ-TC-UB của Tỉnh Cao BằngQuyết định số 1566/2003/QĐ-TC-UB của Tỉnh Cao BằngQuyết định 1566 2003 QĐ TC UB của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1566/2003/QĐ-TC-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                            Ngày ban hành28/07/2003
                            Người kýĐàm Thơm
                            Ngày hiệu lực 12/08/2003
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1566/2003/QĐ-TC-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                                                  Ngày ban hành28/07/2003
                                                  Người kýĐàm Thơm
                                                  Ngày hiệu lực 12/08/2003
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan