Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1531/QĐ-BTC

Quyết định 1531/QĐ-BTC năm 2013 Quy chế xử lý kỷ luật công, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1531/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành28/06/2013
Người kýNguyễn Công Nghiệp
Ngày hiệu lực 28/06/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/06/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1531/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BỘ TÀI CHÍNH VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 06/2003/PL-UBTVQH ngày 09/01/2003 về dân số;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số; Nghị định sổ 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010;

Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;

Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xử lý kỷ luật công chức, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hướng dẫn trước đây về thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- Các Tổng cục và tương đương trực thuộc Bộ;
- Các Vụ, Cục, Thanh tra, VP Bộ;
- Các Cục và tương đương ở địa phương thuộc Tổng cục;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCCB (30).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Công Nghiệp

 

QUY CHẾ

XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BỘ TÀI CHÍNH VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-BTC ngày 23/06/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định việc xem xét, xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức, kể cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ đang công tác (sau đây gọi chung là công chức, viên chức), thuộc biên chế các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình: sinh con thứ 3 trở lên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc thuộc một trong các trường hợp qui định tại Điều 2 của Quy chế này.

Điều 2.Những trường hợp sau đây không vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình:

1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm dân số (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc Trung ương xác nhận.

6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

- Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ).

- Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật:

1. Đang trong thời gian nghỉ hàng năm theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Đang trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

3. Công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng.

4. Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật:

1. Đảm bảo khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật.

2. Phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; thái độ tiếp thu, sửa chữa khắc phục khuyết điểm của cá nhân vi phạm.

3. Đối với công chức, viên chức là đảng viên vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình ngoài việc xem xét xử lý kỷ luật hành chính còn phải xem xét, xử lý kỷ luật về đảng theo quy định.

4. Trường hợp cả hai vợ, chồng cùng công tác tại các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính mà vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình thì xử lý kỷ luật cả hai theo quy định tại Quy chế này.

5. Cấm mọi hành vi xâm phạm danh dự của cá nhân trong quá trình xử lý kỷ luật.

6. Không áp dụng hình thức xử lý phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy định về hình thức kỷ luật:

1. Hình thức kỷ luật “Khiển trách”: áp dụng đối với các công chức, viên chức sinh con thứ 3.

2. Hình thức kỷ luật “Cảnh cáo”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 4.

3. Hình thức kỷ luật “Cách chức”: áp dụng đối với công chức, viên chức lãnh đạo sinh con thứ 4.

4. Hình thức kỷ luật “Buộc thôi việc”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ năm trở lên.

Công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, ngoài việc xem xét, xử lý kỷ luật tương ứng với các hình thức kỷ luật nêu trên, trong thời gian thi hành Quyết định kỷ luật, không xem xét, giới thiệu quy hoạch, không đề cử, đề bạt, điều động, luân chuyển theo quy định.

Điều 6. Quy trình thủ tục xem xét, xử lý kỷ luật:

Quy trình thủ tục xem xét, xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình thực hiện theo quy định tại Bộ Luật lao động, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 6/4/2012 Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính và công chức, viên chức trong thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình:

1. Trách nhiệm chung:

- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, vận động và quán triệt đến từng công chức, viên chức về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình: Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 9/01/2003 về Dân số; Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27/12/2008; Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 và Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình hàng năm; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết kế hoạch triển khai thực hiện của đơn vị.

2. Trách nhiệm của Thủ trưởng một số đơn vị:

2.1. Vụ Thi đua khen thưởng:

Đưa kết quả thực hiện các chỉ tiêu về dân số, kế hoạch hóa gia đình là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua khen thưởng hàng năm đối với tập thể, cá nhân.

2.2. Các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính: Thành lập Ban Chỉ đạo dân số và kế hoạch hóa gia đình do 01 Lãnh đạo đơn vị làm Trưởng ban; các thành viên khác do đơn vị tự lựa chọn.

Các tổ chức chuyên ngành có hệ thống dọc, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

2.3. Các tổ chức đoàn thể: Tuyên truyền, vận động công chức, viên chức thuộc tổ chức mình, thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của đảng và Nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình.

2.4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình các cấp:

Ban Chỉ đạo chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp có nhiệm vụ:

- Xây dựng Chương trình hành động thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.

- Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình hành động dân số và kế hoạch hóa gia đình của đơn vị.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình của Bộ Tài chính trước ngày 28/02 năm sau.

3. Trách nhiệm của công chức, viên chức:

Công chức, viên chức thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chính sách dân số theo quy định của Đảng và Nhà nước, của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; hướng đến mục tiêu chuẩn mực gia đình ít con, no ấm, bình đẳng và hạnh phúc.

Điều 8. Quy định về những trường hợp đã xem xét, xử lý kỷ luật do vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đã được cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật thì nay không xem xét, xử lý lại.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành:

Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình và các quy định tại Quy chế này; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Tổ chức cán bộ) để được xem xét, hướng dẫn và báo cáo Bộ Tài chính giải quyết.

Từ khóa:
1531/QĐ-BTCQuyết định 1531/QĐ-BTCQuyết định số 1531/QĐ-BTCQuyết định 1531/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 1531/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 1531 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1531/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành28/06/2013
                            Người kýNguyễn Công Nghiệp
                            Ngày hiệu lực 28/06/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1531/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành28/06/2013
                                                  Người kýNguyễn Công Nghiệp
                                                  Ngày hiệu lực 28/06/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan