Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 1520/QĐ-UBND

Quyết định 1520/QĐ-UBND năm 2017 Bảng tiêu chí tự đánh giá việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1520/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 07/06/2017
Người ký Đặng Minh Thông
Ngày hiệu lực 07/06/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 07/06/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1520/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 07 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 25/02/2014 của Bộ Nội vụ về việc hợp nhất Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về công tác văn thư;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 254/TTr-SNV ngày 29 tháng 5 năm 2017 về việc ban hành Bảng tiêu chí tự đánh giá việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng tiêu chí tự đánh giá việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

1. Tiêu chí này là cơ sở để cơ quan, đơn vị, tổ chức tự đánh giá hiệu quả hoạt động trong công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trong công tác văn thư, lưu trữ cơ quan; xác định tính chất và nhiệm vụ cụ thể công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị, tổ chức hàng năm. Phát huy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh căn cứ Bảng tiêu chí tự đánh giá việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc đánh giá lại và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh và khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm nâng cao chất lượng trong việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.

Điều 2. Trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức căn cứ vào các nội dung của Bảng tiêu chí quy định tại Điều 1 để triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Hàng năm các cơ quan, tổ chức tự đánh giá công tác thực hiện văn thư, lưu trữ theo Bảng tiêu chí này.

2. Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá lại việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo các nội dung của từng Tiêu chí. Kết quả đánh giá, xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được công bố hàng năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TTr. Tỉnh ủy (báo cáo),
- TTr.HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Website Sở Nội vụ;
- Website CCHC tỉnh;
- Lưu: VT, SNV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Thông

 

BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ

VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số: 1520/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

A. Bảng tiêu chí chấm điểm

STT

Tiêu chí đánh giá, chấm điểm

Điểm chuẩn

Cơ quan, tổ chức tự đánh giá, chấm điểm

Tài liệu chứng minh

Đánh giá của Tổ đánh giá

Ghi chú

I

Phổ biến, tuyên truyền và ban hành văn bản quản lý văn thư, lưu trữ

10

 

 

 

 

 

1

Có văn bản chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn hoặc phổ biến các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đến các đơn vị trực thuộc.

2

 

 

 

 

 

2

Ban hành, triển khai, thực hiện đầy đủ các văn bản quản lý về công tác văn thư, lưu trữ (Kế hoạch, Quy chế, Danh mục hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan, Bảng thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ...).

4

 

 

 

 

 

3

Kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

4

 

 

 

 

 

3.1

Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại các đơn vị trực thuộc.

2

 

 

 

 

 

3.2

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra (nếu kiểm tra nhưng không phát hiện tồn tại, khó khăn thì áp dụng điểm tối đa).

2

 

 

 

 

 

II

Công tác tổ chức; đào tạo, bồi dưỡng; bố trí kinh phí thực hiện công tác văn thư, lưu trữ

10

 

 

 

 

 

1

Bố trí ccvc làm công tác văn thư, lưu trữ đúng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.

3

 

 

 

 

 

2

Bố trí ccvc làm công tác văn thư, lưu trữ không đúng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.

1

 

 

 

 

 

3

Thực hiện các chế độ đối với ccvc làm công tác lưu trữ.

2

 

 

 

 

 

4

Bố trí kinh phí phục vụ công tác văn thư, lưu trữ (mua sắm bìa, hộp, cặp bảo quản tài liệu lưu trữ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy...).

2

 

 

 

 

 

5

Tự đào tạo hoặc cử ccvc tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ.

2

 

 

 

 

 

III

Hoạt động nghiệp vụ văn thư

30

 

 

 

 

 

1

Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư đúng theo quy định của Nhà nước.

5

 

 

 

 

 

2

Công tác soạn thảo và ban hành văn bản theo quy định.

5

 

 

 

 

 

 

- Có 80% - 100% số lượng văn bản ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

5

 

 

 

 

 

 

- Có 50% - 79% số lượng văn bản ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

3

 

 

 

 

 

 

- Có 30% - 49% số lượng văn bản ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

1

 

 

 

 

 

3

Công tác quản lý văn bản đi, văn bản đến thực hiện theo đúng quy định.

5

 

 

 

 

 

3.1

Có đầy đủ các loại sổ quản lý văn bản đi, đến và ghi chép đầy đủ, đúng quy định.

2

 

 

 

 

 

3.2

Đóng dấu đến, ghi số đến, chuyển văn bản đến đảm bảo đúng quy định; Nhân bản, đóng dấu, phát hành, phân loại và lưu văn bản đi đúng quy định.

3

 

 

 

 

 

4

Thực hiện đúng trong công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

15

 

 

 

 

 

 

- Có 70% - 100% các phòng ban chuyên môn, ccvc lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan đúng thời hạn, theo đúng Danh mục hồ sơ cơ quan.

15

 

 

 

 

 

 

- Có 50% - 69% các phòng ban chuyên môn, ccvc lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan đúng thời hạn, theo đúng Danh mục hồ sơ cơ quan.

10

 

 

 

 

 

 

- Có 30% - 49% các phòng ban chuyên môn, ccvc lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan đúng thời hạn, theo đúng Danh mục hồ sơ cơ quan.

5

 

 

 

 

 

IV

Hoạt động nghiệp vụ lưu trữ

30

 

 

 

 

 

1

Công tác thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

10

 

 

 

 

 

1.1

Hàng năm Lưu trữ cơ quan có kế hoạch thu thập tài liệu từ các phòng, ban, bộ phận chuyên môn về Kho Lưu trữ cơ quan theo quy định.

5

 

 

 

 

 

1.2

Sắp xếp hồ sơ, tài liệu vào hộp (cặp), ghi và dán nhãn hộp, đưa lên giá, kệ.

5

 

 

 

 

 

2

Kho lưu trữ và các trang thiết  bị bảo quản tài liệu lưu trữ.

10

 

 

 

 

 

 

- Đã có kho lưu trữ đảm bảo diện tích để bảo quản hồ sơ, tài liệu sau khi giao nộp vào kho Lưu trữ và lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị bảo quản: Giá, tủ; hộp theo quy định; có các phương tiện báo cháy, phương tiện chữa cháy, quạt thông gió...

10

 

 

 

 

 

 

- Đã có kho lưu trữ nhưng không đảm bảo diện tích để bảo quản hồ sơ, tài liệu sau khi giao nộp vào kho Lưu trữ; có lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị bảo quản: Giá, tủ; hộp theo quy định; có các phương tiện báo cháy, phương tiện chữa cháy, quạt thông gió...

7

 

 

 

 

 

 

- Đã có kho lưu trữ nhưng không có thiết bị bảo quản

3

 

 

 

 

 

3

Công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan.

10

 

 

 

 

 

3.1

Có các loại công cụ tra cứu và công cụ hỗ trợ tài liệu lưu trữ (Mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và phương án hệ thống hồ sơ, tài liệu).

5

 

 

 

 

 

3.2

Phục vụ đầy đủ, kịp thời các yêu cầu khai thác sử dụng theo quy định.

5

 

 

 

 

 

V

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ

5

 

 

 

 

 

1

Đã ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử trong việc quản lý văn bản đi, đến theo đúng quy trình xử lý văn bản.

3

 

 

 

 

 

2

Đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ để quản lý hồ sơ, tài liệu.

2

 

 

 

 

 

VI

Chế độ thông tin báo cáo

15

 

 

 

 

 

1

Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ đầy đủ, đúng thời hạn, đúng yêu cầu.

15

 

 

 

 

 

2

Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ đầy đủ, đúng nội dung yêu cầu nhưng còn chậm so với thời gian quy định.

10

 

 

 

 

 

3

Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ đầy đủ, đúng thời hạn nhưng chưa đảm bảo nội dung yêu cầu.

5

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

100

 

 

 

 

 

B. Thang điểm tự đánh giá, phân loại

Mức

Mức độ hoàn thành

Điểm đạt được

Loại

Ghi chú

 

1

Thực hiện 6/6 tiêu chí và không có tiêu chí dưới điểm trung bình

Từ 90 điểm đến 100

Tốt

 

 

2

Thực hiện 6/6 tiêu chí và không có quá 04 tiêu chí dưới điểm trung bình

Từ 70 điểm đến 89 điểm

Khá

 

 

3

Thực hiện 6/6 tiêu chí và không có quá 03 tiêu chí dưới điểm trung bình

Từ 50 điểm đến 69 điểm

Trung bình

 

 

4

Thực hiện ít hơn 05 tiêu chí hoặc đạt trên 5 tiêu chí nhưng tổng số điểm chưa đạt loại trung bình

Dưới 50

Yếu

 

 

 

 

Từ khóa:
1520/QĐ-UBND Quyết định 1520/QĐ-UBND Quyết định số 1520/QĐ-UBND Quyết định 1520/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định số 1520/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định 1520 QĐ UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1520/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 07/06/2017
Người ký Đặng Minh Thông
Ngày hiệu lực 07/06/2017
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1520/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 07/06/2017
Người ký Đặng Minh Thông
Ngày hiệu lực 07/06/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan