Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›14/2013/QĐ-UBND

Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại do tỉnh Yên Bái ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành24/06/2013
Người kýPhạm Duy Cường
Ngày hiệu lực 04/07/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/06/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 24 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐỐI THOẠI TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 228/TTr-TTr ngày 29 tháng 5 năm 2013 về việc ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày,kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 19/11/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế gặp gỡ, đối thoại trong giải quyết khiếu nại.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- TT.UBMTTQ tỉnh;
- Như Điều 4;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCD, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

 

QUY CHẾ

ĐỐI THOẠI TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mục đích, nguyên tắc, nội dung đối thoại của người giải quyết khiếu nại với công dân, tổ chức trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Quy chế này áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Yên Bái là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13.

Điều 3. Việc tổ chức đối thoại phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, trên tinh thần hợp tác, xây dựng và có hiệu quả thiết thực, với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” theo quy định về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm mục đích phát huy quyền dân chủ của nhân dân, tiếp nhận đầy đủ các thông tin liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, người bị khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.

Điều 4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.

- Địa điểm tổ chức đối thoại phải đảm bảo trang trọng, có đủ điều kiện cần thiết phục vụ cho việc đối thoại.

- Khi tham gia đối thoại, mọi công chức phải mặc trang phục chỉnh tề, mặc trang phục của ngành (nếu có), đeo thẻcông chức đúng quy định. Mọi công dân tham gia buổi đối thoại phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy mời làm việc, giấy uỷ quyền (nếu được uỷ quyền) hoặc giấy tờ chứng minh là người đại diện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Việc đối thoại phải được lập biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, ý kiến kết luận của người chủ trì đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia. Trường hợp người tham gia đối thoại không ký, không điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do không ký (hoặc không điểm chỉ) biên bản đối thoại. Nếu một trong các bên không ký (hoặc điểm chỉ) biên bản mà các thành phần khác vẫn ký (hoặc điểm chỉ) thì biên bản đối thoại vẫn có giá trị làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại. Biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại và là một trong những căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Điều 6. Nghiêm cấm những người tham gia đối thoại mang vũ khí, chất nổ, chất độc hại và các đồ vật có tính chất gây nguy hại khác vào phòng làm việc. Mọi người phải tuân thủ sự điều hành của người chủ trì, nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Người chủ trì đối thoại có quyền từ chối đối thoại với người không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác, người không có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Điều 8. Cơ quan Công an địa phương và thủ trưởng cơ quan, đơn vị được chọn làm địa điểm đối thoại phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn về an ninh, trật tự cho cuộc đối thoại theo đúng quy định của pháp luật.

Chương II

TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI

Điều 9. Người giải quyết khiếu nại trước khi tổ chức đối thoại có trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung đối thoại; căn cứ vào nội dung và tình hình thực tế, tính chất của từng vụ việc để quyết định thành phần tham gia đối thoại.

Điều 10. Trường hợp phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác cùng tiến hành đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức cuộc họp để thống nhất chương trình, nội dung, thời gian và thành phần tham gia đối thoại. Trên cơ sở đó phân công nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị chuẩn bị trước các nội dung, tài liệu để tham gia đối thoại.

Điều 11. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.

Điều 12. Thành phần tham gia trong buổi đối thoại gồm: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; cơ quan có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh; người khiếu nại (hoặc người được ủy quyền khiếu nại); người bị khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các tổ chức chính trị xã hội tham dự.

Điều 13. Người giải quyết khiếu nại phải thông báo cho các thành phần tham gia đối thoại trước 05 ngày làm việc về nội dung, thời gian và địa điểm đối thoại. Những người được thông báo phải có mặt đúng thời gian, địa điểm đã ghi trong thông báo. Nếu vắng mặt phải báo cáo với cơ quan chủ trì đối thoại, nếu từ chối đối thoại hoặc tự ý vắng mặt thì người chủ trì quyết định có tổ chức đối thoại hay không.

Điều 14. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải thông báo lý do, thành phần, chương trình, quy chế đối thoại, nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại. Người khiếu nại được quyền phát biểu ý kiến của mình về nội dung khiếu nại. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình các nội dung bị khiếu nại và nội dung khác theo sự điều hành của người chủ trì đối thoại. Các nội dung trình bày phải ngắn gọn, có căn cứ pháp lý kèm theo.

Điều 15. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ về pháp luật hoặc ủy quyền khiếu nại thì luật sư, trợ giúp viên pháp lý, người được ủy quyền khiếu nại có quyền tham gia trong quá trình đối thoại.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện quy chế này.

Chánh Thanh tra cấp huyện giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền.

Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội tổ chức tốt việc đối thoại trong giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền.

Điều 18. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy chế này sẽ được biểu dương khen thưởng. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm tuỳ theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 19. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế đối thoại, nếu có phát sinh vướng mắc cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có ý kiến bằng văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
14/2013/QĐ-UBNDQuyết định 14/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2013/QĐ-UBNDQuyết định 14/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định số 14/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định 14 2013 QĐ UBND của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành24/06/2013
                            Người kýPhạm Duy Cường
                            Ngày hiệu lực 04/07/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Yên Bái
                                                  Ngày ban hành24/06/2013
                                                  Người kýPhạm Duy Cường
                                                  Ngày hiệu lực 04/07/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 19/11/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế gặp gỡ, đối thoại trong giải quyết khiếu nại.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mục đích, nguyên tắc, nội dung đối thoại của người giải quyết khiếu nại với công dân, tổ chức trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
                                                  • Điều 2. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Yên Bái là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13.
                                                  • Điều 3. Việc tổ chức đối thoại phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, trên tinh thần hợp tác, xây dựng và có hiệu quả thiết thực, với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” theo quy định về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm mục đích phát huy quyền dân chủ của nhân dân, tiếp nhận đầy đủ các thông tin liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, người bị khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
                                                  • Điều 4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.
                                                  • Điều 5. Việc đối thoại phải được lập biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, ý kiến kết luận của người chủ trì đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia. Trường hợp người tham gia đối thoại không ký, không điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do không ký (hoặc không điểm chỉ) biên bản đối thoại. Nếu một trong các bên không ký (hoặc điểm chỉ) biên bản mà các thành phần khác vẫn ký (hoặc điểm chỉ) thì biên bản đối thoại vẫn có giá trị làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại. Biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại và là một trong những căn cứ để giải quyết khiếu nại.
                                                  • Điều 6. Nghiêm cấm những người tham gia đối thoại mang vũ khí, chất nổ, chất độc hại và các đồ vật có tính chất gây nguy hại khác vào phòng làm việc. Mọi người phải tuân thủ sự điều hành của người chủ trì, nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 7. Người chủ trì đối thoại có quyền từ chối đối thoại với người không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác, người không có quyền và nghĩa vụ liên quan.
                                                  • Điều 8. Cơ quan Công an địa phương và thủ trưởng cơ quan, đơn vị được chọn làm địa điểm đối thoại phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn về an ninh, trật tự cho cuộc đối thoại theo đúng quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 9. Người giải quyết khiếu nại trước khi tổ chức đối thoại có trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung đối thoại; căn cứ vào nội dung và tình hình thực tế, tính chất của từng vụ việc để quyết định thành phần tham gia đối thoại.
                                                  • Điều 10. Trường hợp phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác cùng tiến hành đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức cuộc họp để thống nhất chương trình, nội dung, thời gian và thành phần tham gia đối thoại. Trên cơ sở đó phân công nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị chuẩn bị trước các nội dung, tài liệu để tham gia đối thoại.
                                                  • Điều 11. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
                                                  • Điều 12. Thành phần tham gia trong buổi đối thoại gồm: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; cơ quan có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh; người khiếu nại (hoặc người được ủy quyền khiếu nại); người bị khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các tổ chức chính trị xã hội tham dự.
                                                  • Điều 13. Người giải quyết khiếu nại phải thông báo cho các thành phần tham gia đối thoại trước 05 ngày làm việc về nội dung, thời gian và địa điểm đối thoại. Những người được thông báo phải có mặt đúng thời gian, địa điểm đã ghi trong thông báo. Nếu vắng mặt phải báo cáo với cơ quan chủ trì đối thoại, nếu từ chối đối thoại hoặc tự ý vắng mặt thì người chủ trì quyết định có tổ chức đối thoại hay không.
                                                  • Điều 14. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải thông báo lý do, thành phần, chương trình, quy chế đối thoại, nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại. Người khiếu nại được quyền phát biểu ý kiến của mình về nội dung khiếu nại. Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình các nội dung bị khiếu nại và nội dung khác theo sự điều hành của người chủ trì đối thoại. Các nội dung trình bày phải ngắn gọn, có căn cứ pháp lý kèm theo.
                                                  • Điều 15. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ về pháp luật hoặc ủy quyền khiếu nại thì luật sư, trợ giúp viên pháp lý, người được ủy quyền khiếu nại có quyền tham gia trong quá trình đối thoại.
                                                  • Điều 16. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện quy chế này.
                                                  • Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội tổ chức tốt việc đối thoại trong giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền.
                                                  • Điều 18. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy chế này sẽ được biểu dương khen thưởng. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm tuỳ theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
                                                  • Điều 19. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế đối thoại, nếu có phát sinh vướng mắc cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có ý kiến bằng văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan