TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU
Bản án số: 199/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22-9-2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Minh Út
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Việt Thắng
Ông Văn Công Trọn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 274/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Long H, sinh năm 1984 (xin vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp K, xã T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Trần Ngọc B, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp C, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là anh Nguyễn Long H trình bày:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Long H và chị Trần Ngọc B tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau ngày 27/12/2005. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, kéo dài từ năm 2007 cho đến nay. Nay anh H yêu cầu ly hôn với chị B.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Nguyễn Kim C (nữ), sinh ngày 30/12/2006, hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị Trần Ngọc B đúng theo quy định pháp luật, nhưng chị B không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 20/8/2025, nguyên đơn anh Nguyễn Long H có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn chị Trần Ngọc B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh H và chị B.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Long H và chị Trần Ngọc B tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (nay là xã Đ, tỉnh Cà Mau) ngày 27/12/2005 đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị B được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Long H, thấy rằng: Hiện nay anh H không còn tình cảm yêu thương chị B và quyết tâm mong muốn được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, chị B vắng mặt, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với anh H. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Trường hợp tiếp tục chung sống với chị B sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh H được ly hôn với chị B.
[3] Về con chung: Anh H và chị B có 01 người con chung tên Nguyễn Kim C (nữ), sinh năm 2006, hiện nay đã trưởng thành, điều kiện phát triển về thể chất và khả năng nhận thức bình thường nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Anh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của anh H.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Long H ly hôn với chị Trần Ngọc B.
2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Long H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Long H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngày 29/7/2025, anh Nguyễn Long H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu số 0011482 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Cà Mau, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 3 – Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau;
- UBND xã Đ, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Dương Minh Út