Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1332/QĐ-UBND

Quyết định 1332/QĐ-UBND năm 2018 thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1332/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành30/07/2018
Người kýLê Minh Chiến
Ngày hiệu lực 30/07/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/07/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1332/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 30 tháng 07 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH BẠC LIÊU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt kế hoạch rà soát thủ tục hành chính năm 2018;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 272a/TTr-STNMT ngày 29 tháng 6 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa 04 (bốn) thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu (Phụ lục đính kèm).

Điều 2.Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2018, kèm phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, báo cáo kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC(MN)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Chiến

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu)

1. Thủ tục: Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm

1.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ yêu cầu nộp “Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất”.

Lý do: Nội dung “Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất” đã được thể hiện rõ tại các Mẫu đơn mẫu tờ khai của TTHC, cụ thể: Mẫu số 25, mẫu số 26 và mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, cần cắt giảm “Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất” trong thành phần hồ sơ của TTHC nêu trên nhằm giảm bớt thời gian và chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân khi tham gia thực hiện TTHC này.

b) Về số lượng hồ sơ:

Cắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ. Riêng đối với thành phần hồ sơ "Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động": 02 bản.

Lý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ để thực hiện TTHC này. Riêng “Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động” phải trả lại tổ chức, cá nhân 01 bản, do đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.

c) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:

Phân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp phép.

Lý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn đến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn. Do đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối với thủ tục này.

1.2. Kiến nghị thực thi

Bãi bỏ Điểm b, Khoản 1, Điều 31 và sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 352.275.210 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 334.192.635 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 18.082.575 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 5,13%.

2. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm

2.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về số lượng hồ sơ:

Cắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ. Riêng thành phần hồ sơ "Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước": 02 bản.

Lý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ để thực hiện TTHC này. Riêng "Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép", phải trả lại tổ chức, cá nhân 01 bản, do đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.

b) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:

Phân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định gia hạn, điều chỉnh giấy phép.

Lý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn đến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn. Do đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối với thủ tục này.

2.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 36 và Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 148.704.160 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 148.447.220 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 256.940 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0,17%.

3. Thủ tục: Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác

3.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ yêu cầu nộp “Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải”.

Lý do: Nội dung “Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải” đã được thể hiện rõ tại các Mẫu đơn mẫu tờ khai của TTHC, cụ thể: Mẫu số 25, mẫu số 26 và mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, cần cắt giảm “Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất” trong thành phần hồ sơ của TTHC nêu trên nhằm giảm bớt thời gian và chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức và cá nhân khi tham gia thực hiện TTHC này.

b) Về số lượng hồ sơ:

Cắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ. Riêng thành phần hồ sơ “Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước”: 02 bản.

Lý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ để thực hiện TTHC này. Riêng “Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước” phải gửi lại 01 bản cho tổ chức, cá nhân, do đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.

c) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:

Phân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp phép.

Lý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn đến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn. Do đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối với thủ tục này.

3.2. Kiến nghị thực thi

Bãi bỏ Điểm d, Khoản 1, Điều 33 và sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 281.880.705 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 275.701.440 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 6.179.265 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 2,19 %.

4. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về số lượng hồ sơ:

Cắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ. Riêng thành phần hồ sơ “Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải”: 02 bản.

Lý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ để thực hiện TTHC này. Riêng “Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải” phải gửi lại 01 bản cho tổ chức, cá nhân, do đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.

b) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:

Phân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định gia hạn điều chỉnh giấy phép.

Lý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn đến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn. Do đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối với thủ tục này.

4.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 36 và Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 150.399.020 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 150.147.080 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 251.940 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0,17 %./.

Từ khóa:
1332/QĐ-UBNDQuyết định 1332/QĐ-UBNDQuyết định số 1332/QĐ-UBNDQuyết định 1332/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định số 1332/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định 1332 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1332/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành30/07/2018
                            Người kýLê Minh Chiến
                            Ngày hiệu lực 30/07/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1332/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành30/07/2018
                                                  Người kýLê Minh Chiến
                                                  Ngày hiệu lực 30/07/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan