Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1329/QĐ-BXD

Quyết định 1329/QĐ-BXD năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1329/QĐ-BXD
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Xây dựng
Ngày ban hành30/07/2026
Người kýNguyễn Xuân Sang
Ngày hiệu lực 15/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1329/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chínhphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

Nội dung công bố thủ tục hành chính số 1 tại mục 1.I, Phần 1 (Danh mục thủ tục hành chính) ban hành kèm theo Quyết định số 821/QĐ-BXD ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng hết hiệu lực thi hành khi Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (BTP);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, Cục ĐKVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

STT

Mã sốTTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

Cơ quanthực hiện

 

I. Thủ tục hành chính do Trung ương giải quyết

 

1.

1.004424

Công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa

Thông tư số 43/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 Quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa.

Cục Đăng kiểm Việt Nam

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

Người đề nghị công nhận nộp hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b) Giải quyết TTHC:

(1) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ; trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cho người đề nghị công nhận để bổ sung theo quy định.

(2) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ tiêu chuẩn đăng kiểm viên quy định tại Thông tư này: nếu đạt yêu cầu thì quyết định công nhận đăng kiểm viên và cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2026/TT-BXD; nếu không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên.

(3) Kết quả công nhận đăng kiểm viên được trả cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.

1.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc qua hệ thống bưu chính; hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

*Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên:

- Giấy đề nghị theo mẫu (bản chính);

- Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính);

- Báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu (bản chính);

- Biên bản đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu (bản chính).

*Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị theo mẫu (bản chính);

- Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính);

*Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của IACS, hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị theo mẫu (bản chính);

- Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính);

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết:

Trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam.

- Cơ quan phối hợp: Không có.

1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định công nhận đăng kiểm viên;

- Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

1.8. Phí, lệ phí: Không có.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:

- Giấy đề nghị theo mẫu (bản chính);

- Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính);

- Báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu (bản chính);

- Biên bản đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu (bản chính).

- Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

- Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau: vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

- Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

- Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;

- Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển;

- Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng II phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 43/2026/TT-BXD. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các Tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 43/2026/TT-BXD này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

b. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I:

- Là đăng kiểm viên kiểm tra hạng II có thời gian giữ hạng tối thiểu 24 (hai mươi bốn) tháng liên tục;

- Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I;

- Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục;

- Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng I phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 43/2026/TT-BXD. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 43/2026/TT-BXD sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng I với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

c) Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế:

- Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau: vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

- Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

- Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa;

- Thời gian thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế đối với các hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên thực hiện thẩm định thiết kế thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người có thời gian thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy tối thiểu 02 (hai) năm liên tục hoặc đăng kiểm viên kiểm tra;

- Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định thiết kế.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2026/TT-BXD. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận thực hiện thẩm định thiết kế tàu biển theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2026/TT-BXD sẽ được công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa với phạm vi thực hiện tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 43/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa.

 

Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………………, ngày …… tháng …. năm………

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Họ và tên: .................................................................................................

2. Số CCCD: .................................................................................................

3. Số điện thoại: ................... E-mail:...........................................................

4. Địa chỉ: .....................................................................................................

5. Trình độ chuyên môn: ..............................................................................

6. Hiện đang là đăng kiểm viên (*): .............................................................

7. Đơn vị đăng kiểm: ................................................................................. ...

8. Đề nghị Quý Cục công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa:

- Hạng đăng kiểm viên: ................................................................................

- Nội dung đề nghị công nhận: .....................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

9. Hồ sơ gửi kèm:

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(*) Ghi: đăng kiểm viên tập sự hoặc hạng đăng kiểm viên đang giữ.

 

Mẫu Lý lịch đăng kiểm viên:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

LÝ LỊCH ĐĂNG KIỂM VIÊN

Phần I

TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN

Họ và tên: ............................................... Số CCCD: ...................................

Đơn vị công tác: .............................................. ............................................

Chức danh hiện giữ: ........................................ ............................................

Trình độ: + Chuyên môn:................................. ............................................

+ Ngoại ngữ: ................................... ............................................

Quá trình công tác

TT

Chức danh

Chức vụ

Thời gian

Đơn vị công tác

Từ

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

Tên

Địa điểm

Nơi đào tạo

Thời gian(từ - đến)

Kết quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quá trình thực tập nghiệp vụ đăng kiểm:

TT

Hạng mục

Nơi thực tập

Thời gian(từ - đến)

Người hướng dẫn thực hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khen thưởng kỷ luật:

TT

Hình thức khen thưởng,kỷ luật

Ngày ra quyết định

Thời hạn kỷ luật

Cơ quan ra quyết định khen thưởng, kỷ luật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN

Đối chiếu với tiêu chuẩn của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng…………….. tôi tự xác định như sau:

Về phẩm chất đạo đức ................................. ................................................

Về chuyên môn ............................................ ................................................

Về trình độ ngoại ngữ ...................................................................................

Về trình độ nghiệp vụ đăng kiểm..................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

 

Xác nhận của đơn vị quản lý, sử dụng người khai lý lịch (*)

………………………………………………

………………………………………………

(Ký tên và đóng dấu)

NGƯỜI KHAI LÝ LỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(*): Ghi trong trường hợp người khai lý lịch đang làm việc tại một tổ chức.

 

Mẫu Biên bản đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN
ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ
ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm …….., tại: ........................................

Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm viên được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định gồm:

- Ông ...............................................Chức vụ: ............................................

- Ông ...............................................Chức vụ: ............................................

Đã tiến hành đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ ………………. của ông (bà) ....................................... hiện là đăng kiểm viên tập sự/phương tiện thủy nội địa, hạng ………, đề nghị công nhận hạng mục:

- Thân tàu: ............................................. ....................................................

................................................................ ....................................................

- Hệ thống máy tàu: ............................... ....................................................

................................................................ ....................................................

- Hệ thống điện tàu: ............................... ....................................................

................................................................ ....................................................

- Thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện: ..........................

................................................................ ....................................................

- Sản phẩm công nghiệp: ....................... ....................................................

................................................................ ....................................................

I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

III. Yêu cầu sau đánh giá

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Việc đánh giá thực tế năng lực đăng kiểm viên kết thúc vào hồi … giờ … phút, ngày … tháng … năm …... Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị đăng kiểm, …. bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam./.

 

ĐĂNG KIỂM VIÊN
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu Báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

 

 

Nơi thực tập (*): ……………………………….

Đăng kiểm viên thực tập: …………………….

Đăng kiểm viên hướng dẫn: …………………….

Tên phương tiện hoặc Sản phẩm công nghiệp/ký hiệu thiết kế: ……..…………

Loại phương tiện: ………………………………………………………………..

Số kiểm soát (**): …………………………………………………………………

Địa điểm: ……………………………………………………………………...…

Thời gian: từ ngày ……. tháng ……. năm ……… đến ngày ……. tháng ……. năm ……....…

I- Nội dung thực hiện của đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ

1. Hạng mục kiểm tra/thẩm định (ghi cụ thể từng hạng mục kiểm tra, bản vẽ, tài liệu thẩm định theo quy định của Quy chuẩn áp dụng):

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Tài liệu nghiên cứu:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

3. Tóm tắt trình tự kiểm tra/thẩm định:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chấp thuận:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

5. Ý kiến của đăng kiểm viên thực tập:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

II- Đánh giá của đăng kiểm viên hướng dẫn thực hành nghiệp vụ

1. Về am hiểu quy định pháp luật, Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Về thực hiện việc kiểm tra/thẩm định:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

3. Về lập hồ sơ kiểm tra/thẩm định:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Yêu cầu đăng kiểm viên thực tập cần thực hiện:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

 

Lãnh đạo đơn vị
Đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)

Đăng kiểm viên
hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng kiểm viên
thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(*): Ghi tên đơn vị Đăng kiểm.

(**): Ghi trong trường hợp thực tập kiểm tra phương tiện đang khai thác.

 

Mẫu Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa:

 

BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………………

………………., ngày …… tháng …… năm……..

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

 

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
CHỨNG NHẬN:

Họ và tên: ...............................................................................................

Ngày tháng năm sinh: .............................................................................

Số CCCD: ...............................................................................................

Số đăng kiểm viên: .................................................................................

Được công nhận là:

........................................................................

........................................................................

........................................................................

Được thực hiện công việc nêu trong Phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận này./.

 

 

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)
(Ký tên và đóng dấu)

 

(*) Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.

 

Phụ lục

PHẠM VI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Giấy chứng nhận số ……………… ngày … tháng … năm …… của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

Đăng kiểm viên ……………………………. đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa như sau:

1. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa

Phạm vi thực hiện:

 

2. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp

Phạm vi thực hiện:

 

3. Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn

Phạm vi thực hiện:

 

 

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Từ khóa:
1329/QĐ-BXDQuyết định 1329/QĐ-BXDQuyết định số 1329/QĐ-BXDQuyết định 1329/QĐ-BXD của Bộ Xây dựngQuyết định số 1329/QĐ-BXD của Bộ Xây dựngQuyết định 1329 QĐ BXD của Bộ Xây dựng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1329/QĐ-BXD
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Xây dựng
                            Ngày ban hành30/07/2026
                            Người kýNguyễn Xuân Sang
                            Ngày hiệu lực 15/08/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1329/QĐ-BXD
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Xây dựng
                                                  Ngày ban hành30/07/2026
                                                  Người kýNguyễn Xuân Sang
                                                  Ngày hiệu lực 15/08/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan