Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 112/QĐ-UBND

Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2026 sửa đổi nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định 18/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch 370-KH/TU thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 112/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 15/03/2026
Người ký Nguyễn Công Hoàng
Ngày hiệu lực 15/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 15/03/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/QĐ-UBND NGÀY 23/7/2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 370-KH/TU NGÀY 29/5/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;

Căn cứ Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;

Căn cứ Kế hoạch số 22-KH/ĐU ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 62/TTr-STP ngày 09 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, cụ thể như sau:

1. Bổ sung một số nội dung vào cột tên nhiệm vụ tại Mục I như sau:

a) Bổ sung cụm từ “Kế hoạch số 22-KH/ĐU” vào sau cụm từ “Kế hoạch số 370-KH/TU” tại Số thứ tự 2 Mục I.

b) Bổ sung nhiệm vụ “kịp thời, chính xác, đầy đủ thể chế hóa chủ trương, quy định của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật; đảm bảo công bằng, minh bạch trong xây dựng và thi hành pháp luật. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm chính về chất lượng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của cơ quan, đơn vị mình; gắn với công tác đánh giá, khen thưởng, sử dụng cán bộ, công chức và có chế tài, biện pháp xử lý đối với trường hợp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng pháp luật” vào sau nội dung “Quán triệt việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, thường xuyên của các Sở, ngành, địa phương” tại Số thứ tự 3 Mục I.

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung vào cột tên nhiệm vụ tại Mục II như sau:

a) Bổ sung nhiệm vụ “Định hướng việc xây dựng văn bản QPPL theo hướng cụ thể, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm” sau nội dung “Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL bảo đảm dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả” tại Số thứ 6 Mục II.

b) Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ tại Số thứ tự 7 Mục II như sau: “Cải cách hành chính mạnh mẽ, tập trung rà soát cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, điều kiện hành nghề, thủ tục hành chính bất hợp lý và các biểu hiện của cơ chế “xin-cho”, giảm chi phí tuân thủ pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cao nhất cho người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy chuyển đối số, phát triển chính quyền số; nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, cải thiện thứ hạng các chỉ số quản trị, phát triển”.

c) Bổ sung nhiệm vụ “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý theo định hướng cải cách tư pháp” vào nhiệm vụ tại Mục II.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; các địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Kết quả: Các văn bản chỉ đạo điều hành; tổ chức, triển khai thực hiện.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung vào cột tên nhiệm vụ tại Mục III như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ tại Số thứ tự 9 Mục III như sau: “Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; phát huy cao độ tinh thần phục vụ Nhân dân, tư duy kiến tạo để phát triển, hành động vì lợi ích chung của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm những gì luật không cấm; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; đảm bảo sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được”.

b) Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ tại Số thứ tự 10 Mục III như sau: “Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cán bộ, Đảng viên và Nhân dân về Hiến pháp và pháp luật; nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội. Đa dạng hóa các phương thức truyền thông, chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là thông qua ứng dụng công nghệ số; ưu tiên những nội dung quan trọng được phát trên khung giờ thu hút đông đảo người dân xem trên hệ thống truyền thanh, truyền hình, trang báo điện tử,... ”.

c) Bổ sung nhiệm vụ “chú trọng công tác giải thích pháp luật và hướng dẫn, áp dụng pháp luật” vào sau nội dung “Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý, quy định pháp luật của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương” tại Số thứ tự 12 Mục III.

d) Bổ sung nhiệm vụ “Nghiêm cấm việc lợi dụng phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực để trục lợi hoặc can thiệp, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Không “hình sự hóa” các mối quan hệ kinh tế, hành chính, dân sự” vào sau nội dung “xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lạm quyền, thiếu trách nhiệm; đồng thời, góp phần khắc phục bệnh đùn đẩy, né tránh trách nhiệm” tại Số thứ tự 14 Mục III.

đ) Bổ sung nhiệm vụ “Tập trung rà soát, tháo gỡ hiệu quả các khó khăn, vướng mắc, trọng tâm là những điểm nghẽn, nút thắt liên quan đến việc thi hành pháp luật có tác động lớn đến tiến độ, hiệu quả của các dự án đầu tư, các dự án còn tồn đọng trên địa bàn tỉnh nhằm khơi thông, giải phóng tối đa nguồn lực bổ sung cho tăng trưởng và phát triển của địa phương” vào nhiệm vụ tại Mục III.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Kết quả: Báo cáo kết quả rà soát, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư, dự án còn tồn đọng trên địa bàn tỉnh.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4. Bổ sung một số nội dung vào cột tên nhiệm vụ tại Mục IV như sau:

a) Bổ sung nhiệm vụ “Thực hiện chính sách thu hút hiệu quả, tiếp nhận nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm công tác tham mưu, xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật” vào trước nhiệm vụ “Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công” tại Số thứ tự 16 Mục IV.

b) Bổ sung nhiệm vụ “Thực hiện cơ chế, chính sách kéo dài thời gian công tác, không giữ chức vụ cho một số cán bộ, công chức đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc về xây dựng pháp luật; thực hiện đánh giá cán bộ, công chức dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao bằng sản phẩm cụ thể và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp” vào nhiệm vụ tại Mục IV.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.

- Kết quả: Nguồn nhân lực làm công tác xây dựng pháp luật được đảm bảo.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

5. Bổ sung nội dung vào cột tên nhiệm vụ tại Mục V như sau: “Ưu tiên nguồn lực xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phục vụ đổi mới, hiện đại hóa công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”, liên thông, dễ khai thác, dễ sử dụng, an toàn thông tin và bí mật nhà nước”.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Công an tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Kết quả: Hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu lớn được xây dựng, phát triển.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác tại Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 22-KH/ĐU ngày 12/02/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ rà soát, xem xét, quyết định ban hành mới (nếu chưa ban hành) hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu cần thiết) Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để đảm bảo đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện.

2. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi phối hợp thực hiện nhiệm vụ truyền thông chính sách, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; ưu tiên những nội dung quan trọng được phát trên khung giờ thu hút đông đảo người dân xem trên hệ thống truyền hình và trên trang báo điện tử của Báo Quảng Ngãi.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, phụ trách địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách giúp việc Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, các Phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NCPTTT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Hoàng

 

 

 

Từ khóa:
112/QĐ-UBND Quyết định 112/QĐ-UBND Quyết định số 112/QĐ-UBND Quyết định 112/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 112/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 112 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 112/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 15/03/2026
Người ký Nguyễn Công Hoàng
Ngày hiệu lực 15/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 112/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 15/03/2026
Người ký Nguyễn Công Hoàng
Ngày hiệu lực 15/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác tại Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, phụ trách địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan