Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1127/QĐ-UBND

Quyết định 1127/QĐ-UBND năm 2014 về trách nhiệm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước do tỉnh Bình Phước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1127/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành28/05/2014
Người kýNguyễn Văn Trăm
Ngày hiệu lực 28/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/05/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1127/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 28 tháng 05 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CHO CÁC CẤP HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước;

Căn cứ Kế hoạch số 68/KH-ĐCT ngày 03/4/2013 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ;

Sau khi thống nhất với Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 772/TTr-SNV ngày 14/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước.

Điều 2.Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Trung ương Hội LHPN Việt Nam;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT các PCT UBND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Ban Vì sự tiến độ Phụ nữ tỉnh;
- Hội LHPN các huyện, thị;
- LĐVP, P.Nc-NgV;
- Lưu: VT(T-QD101-16/5)

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CHO CÁC CẤP HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-UBND) ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định việc phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác giữa sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp nhằm phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong việc tham gia vào các hoạt động quản lý nhà nước đối với các vấn đề, lĩnh vực liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Quan hệ phối hợp công tác giữa sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp với Hội Liên hiệp Phụ nữ là mối quan hệ phối hợp trên nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch và tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới.

2. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia vào các hoạt động quản lý nhà nước đối với các vấn đề, lĩnh vực liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch theo thẩm quyền có liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành lấy ý kiến tham gia của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. Cung cấp thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh liên quan đến phụ nữ, trẻ em.

2. Chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các cấp tăng cường công tác phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp nhằm tạo các điều kiện thuận lợi cho Hội Liên hiệp Phụ nữ thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của Hội và tham gia vào công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan đến phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới.

3. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật.

4. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia là thành viên chính thức trong các tổ tư vấn (Hội đồng, Ủy ban, Ban Chỉ đạo…) liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tổ chức các cuộc họp để thu thập ý kiến về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật; nghiên cứu, xem xét và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

6. Hỗ trợ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp các điều kiện hoạt động như: Kinh phí, phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ, tổ chức sản xuất, dịch vụ; giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới, góp phần tổ chức thực hiện thắng lợi Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ của tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp

1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt cho cán bộ, hội viên và phụ nữ trong tỉnh các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với phụ nữ, trẻ em nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ về vai trò quan trọng của mình trong xã hội và vận động phụ nữ tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Cử đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia các hoạt động quản lý nhà nước, tham gia làm thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn, đoàn kiểm tra do UBND tỉnh hoặc các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới.

3. Tham gia ý kiến vào các dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND về các chế độ chính sách liên quan đến phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới.

4. Nghiên cứu, kiến nghị UBND, HĐND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách để thực hiện các quyền và lợi ích chính đáng của phụ nữ, trẻ em; đề xuất UBND tỉnh hỗ trợ về kinh phí, phương tiện hoạt động và các điều kiện cần thiết khác để Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định.

5. Giám sát việc thực hiện chính sách, luật pháp có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và UBND các cấp; thực hiện hoạt động phản biện xã hội.

6. Phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp đặt ra mục tiêu, kế hoạch cụ thể trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ, năng lực của nữ cán bộ, công chức, viên chức các cấp và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền phối hợp thực hiện.

7. Định kỳ, cung cấp thông tin cho UBND cùng cấp về tổ chức và hoạt động của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ trên địa bàn tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp được mời tham dự các phiên họp hoặc các hội nghị chuyên đề của UBND cùng cấp kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới.

2. Lãnh đạo và các thành viên của UBND cùng cấp được mời đến dự các kỳ họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp khi bàn về nội dung hoạt động của phụ nữ tham gia xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

3. Hàng năm, đại diện lãnh đạo UBND tỉnh làm việc với Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; xây dựng chương trình phối hợp cụ thể cho thời gian tiếp theo.

4. Hai năm một lần, UBND tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có trách nhiệm tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy định này gắn với việc sơ kết thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh và báo cáo kết quả sơ kết về Bội Nội vụ.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có trách nhiệm:

1. Mỗi bên cử 01 đồng chí lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo và 01 cán bộ theo dõi việc thực hiện Quy định này và Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ;

2. Chỉ đạo cho UBND và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp huyện, cấp xã căn cứ theo Nghị định số 56/2012/NĐ-CP, Quy định này và tình hình thực tế của địa phương xây dựng quy định việc phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp và tổ chức thực hiện ở địa phương mình. Hàng năm, tổ chức sơ kết đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 56 về Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.

3. Định kỳ hoặc đột xuất, UBND tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Nghị định 56 trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh sẽ báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định trong kỳ họp gần nhất và thông báo cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị và Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp biết để thực hiện./.

Từ khóa:
1127/QĐ-UBNDQuyết định 1127/QĐ-UBNDQuyết định số 1127/QĐ-UBNDQuyết định 1127/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 1127/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 1127 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1127/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành28/05/2014
                            Người kýNguyễn Văn Trăm
                            Ngày hiệu lực 28/05/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1127/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Phước
                                                  Ngày ban hành28/05/2014
                                                  Người kýNguyễn Văn Trăm
                                                  Ngày hiệu lực 28/05/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan